Cụm từ 4 chữ

Nhớ rõ, trong văn học Trung Hoa cụm từ 4 chữ được sử dụng thiệt nhiều, nhất là khi miêu tả dung mạo khí chất tính tình, cũng có lúc được vận dụng vào mắng người. Một ngày (thật ra lại là đêm khuya) ta hứng lên liệt kê một hơi xem sao ^_^ (Có gì sau này tham khảo tham khảo.)

Hoan nghênh bổ sung.

.

.

  1. Ách nhiên thất tiếu
  2. Ảm đạm thần thương
  3. Ám độ Trần Thương (“minh tu sạn đạo, ám độ Trần Thương” – ngoài sáng giả vờ làm thế này để che giấu việc chính làm ẩn mật trong tối, chọn cách tấn công không ai nghĩ tới)
  4. Âm dương quái khí
  5. Âm hồn bất tán
  6. Âm mưu quỷ kế
  7. Âm soa dương thác (âm kém dương sai) (có lệch lạc về thời gian, địa điểm, con người, trong văn: “không biết vì sao lại”)
  8. Âm thịnh dương suy/ Dương thịnh âm suy
  9. Âm tình bất định
  10. Ân đoạn nghĩa tuyệt
  11. Ân oán tình cừu
  12. Anh hùng hào kiệt
  13. Anh hùng khí đoản
  14. Anh minh thần vũ
  15. Án binh bất động
  16. Ân đoạn nghĩa tuyệt
  17. Bạc tình quả nghĩa
  18. Bách chiến bách thắng
  19. Bách độc bất xâm
  20. Bách luyện thành cương (luyện trăm lần thành thép)
  21. Bái bì trừu cân (lột da rút gân)
  22. Băng thanh ngọc khiết
  23. Băng thiên tuyết địa
  24. Băng tuyết sơ dung (băng tuyết vừa tan, ý chỉ nụ cười trên mặt người ít cười)
  25. Bào căn vấn để (hỏi rõ ngọn nguồn
  26. Bất cận nhân tình (không để ý đến quan hệ tình cảm)
  27. Bất cáo nhi biệt (không từ mà biệt)
  28. Bất cẩu ngôn tiếu (kẻ trầm mặc ít nói cười, kẻ nghiêm túc)
  29. Bất diệc nhạc hồ (vui vẻ không ngừng)
  30. Bất động thanh sắc (không chút dấu vết)
  31. Bất hĩnh nhi tẩu
  32. Bất khả tư nghị (không thể tin được)
  33. Bất nhân bất nghĩa
  34. Bát tiên quá hải
  35. Bất trí nhất từ (không nói một lời, không nêu ý kiến)
  36. Bất ty bất kháng (không kiêu ngạo không siểm nịnh)
  37. Bất vi sở động (không có động tĩnh, không bị thuyết phục)
  38. Bặt vô âm tín (không có âm tín)
  39. Bế nguyệt tu hoa
  40. Bỉ dực song phi (làm chim liền cánh)
  41. Bích lạc hoàng tuyền (thiên đường địa ngục)
  42. Biệt lai vô dạng
  43. Binh bất yếm trá
  44. Bình bộ thanh vân
  45. Binh quý thần tốc (đánh trận cần coi trọng tốc độ)
  46. Bình thủy tương phùng (quan hệ người qua đường)
  47. Bình yên vô sự
  48. Bộ bộ kinh tâm (từng bước hung hiểm)
  49. Bội tình bạc nghĩa
  50. Bổng đả uyên ương (gậy đánh uyên ương, chia ương rẽ thúy)
  51. Bức lương vi xướng
  52. Bức thượng Lương sơn
  53. Bụi bặm lạc định (gốc??) (mọi sự đã xong)
  54. Cải tà quy chính
  55. Cam bái hạ phong (thua một cách thuyết phục)
  56. Cầm sắt hài hòa (vợ chồng thân thiết hòa hợp)
  57. Cầm tặc cầm vương (muốn bắt giặc, trước tóm đầu lĩnh)
  58. Cam tâm tình nguyện
  59. Cầm thú không bằng
  60. Cẩm thượng thiêm hoa (dệt hoa trên gấm) (làm tôn lên một cái gì đã có sẵn, dựa vào cái đã có sẵn để mà làm)
  61. Cẩm y ngọc thực (sống trong nhung lụa, sống trong cảnh giàu sang)
  62. Cận hương tình khiếp (lâu không trở về quê, đến gần quê nhà lại cảm thấy hồi hộp lo lắng)
  63. Cận thủy lâu thai (có ưu thế về địa lý, gần quan ban lộc)
  64. Cao cao tại thượng (ý chỉ địa vị tôn quý, hoặc thái độ kiêu ngạo coi rẻ người khác)
  65. Cáo mượn oai hùm (góc??)
  66. Cát nhân thiên tướng (người tốt sẽ được trời chiếu cố)
  67. Cẩu cấp khiêu tường (chó gấp gáp có thể nhảy qua tường, con giun xéo lắm cũng quăn
  68. Câu hồn đoạt phách (đẹp và mị hoặc đến mức cướp đi hồn phách người ta, đến khiến người ta nín thở)
  69. Cẩu huyết lâm đầu (-mắng- xối xả)
  70. Cẩu trượng nhân thế (chó ỷ vào chủ nhân mà sủa bậy, ý chỉ kẻ hầu người hạ dựa vào chủ nhân mà huênh hoang)
  71. Châm ngòi ly gián
  72. Châm ngòi thổi gió (gốc??)
  73. Châm trà đệ thủy
  74. Châu thai ám kết
  75. Chi hồ giả dã (kẻ học cao hiểu rộng, kẻ nói xong triết lý mà người nghe không hiểu gì cả)
  76. Chỉ phúc vi hôn (việc hôn nhân được định từ trong bụng mẹ)
  77. Chỉ tang mạ hòe (chỉ dâu mắng hòe) (chỉ vào kẻ này, chuyện này để cạnh khóe người kia, chuyện kia)
  78. Chí tử phương hưu (cho dù tử cũng không ngừng)
  79. Chỉ xích thiên nhai (gần trong gang tấc, xa tựa chân trời)
  80. Chiêu hiền đãi sĩ
  81. Chính nhân quân tử
  82. Chính nhi bát kinh
  83. Chó ngáp phải ruồi (gốc??)
  84. Chúng mục khuê khuê (dưới ánh mắt của mọi người)
  85. Chung thân đại sự
  86. Chúng tinh phủng nguyệt (được mọi người vây quanh, được mọi người truy phủng)
  87. Cô chẩm nan miên
  88. Cô chưởng nan minh (một bàn tay không vỗ ra tiếng, một mình khó làm thành việc)
  89. Cô hồn dã quỷ
  90. Cơ khổ vô y
  91. Cô lậu quả văn (không kịp thời đại, lỗi thời)
  92. Cố lộng huyền hư (cố làm ra vẻ cao siêu, ra vẻ có chuyện)
  93. Cơ mưu túc trí
  94. Cô nam quả nữ
  95. Cô nhi quả phụ
  96. Cơ quan tính tẫn
  97. Công báo tư thù (lấy việc công báo thù việc tư)
  98. Công cao cái chủ
  99. Công dung ngôn hạnh
  100. Công tâm vi thượng
  101. Công thành danh toại
  102. Công thành đoạt địa
  103. Công thành lui thân
  104. Cử án tề mi (vợ chồng tôn trọng và yêu thương nhau)
  105. Cử thủ chi lao (nhấc tay chi lao) (việc nhỏ, không đáng đề cập, tiện tay mà làm)
  106. Cưỡi ngựa xem hoa (gốc??) (chỉ nhìn vào bề mặt, không nhận rõ tính chất của sự vật)
  107. Cường giả vi tôn (kẻ mạnh làm vua)
  108. Cuồng oanh lạm tạc (liên miên không dứt)
  109. Cuồng phong bạo vũ
  110. Cương tắc dịch chiết (quá cứng thì dễ gãy)
  111. Cường thủ hào đoạt
  112. Cưỡng từ đoạt lý (đổi trắng thay đen, ngụy biện)
  113. Cửu biệt trọng phùng (cửu biệt gặp lại) (gặp lại sau khi xa cách)
  114. Cưu chiêm thước sào (cướp địa bàn của người khác)
  115. Cửu ngũ chí tôn (bậc đế vương)
  116. Cửu ngưỡng đại danh (nghe danh đã lâu)
  117. Cửu nhi cửu chi (dần dần, cứ thế mà)
  118. Cửu tử nhất sinh
  119. Đả thảo kinh xà (giống như rút dây động rừng)
  120. Đắc ý vong hình
  121. Đại ẩn vu thị (trốn vào trong đám người sẽ không dễ bị phát hiện)
  122. Đại công cáo thành
  123. Đại đồng tiểu dị (tổng thể là giống nhau, chỉ có chút khác biệt nho nhỏ, ý chỉ những thứ tương tự)
  124. Đại khai sát giới
  125. Đại khoái nhân tâm (mọi người sung sướng và tán thưởng)
  126. Đại kinh tiểu quái
  127. Đại nghĩa diệt thân (vì chính nghĩa, công lý mà bỏ qua thân tình)
  128. Đại nghịch bất đạo
  129. Đại ngôn bất tàm
  130. Đại phát thần uy
  131. Đại tài tiểu dụng (tài năng bị sử dụng vào việc nhỏ)
  132. Đàm hôn luận gả
  133. Đàm tình thuyết ái
  134. Dẫn lang nhập thất (dẫn sói vào nhà)
  135. Đăng môn bái phỏng
  136. Đăng phong tạo cực
  137. Danh bất hư truyền (thanh danh không phải do thổi phồng)
  138. Danh chính ngôn thuận
  139. Danh gia vọng tộc
  140. Danh giương đại đạo
  141. Danh môn chính phái
  142. Danh phù kỳ thật (việc đúng với tên)
  143. Đao kiếm tương hướng
  144. Đao quang kiếm ảnh
  145. Đao thương bất nhập
  146. Đáp phi sở vấn
  147. Đề tiếu giai phi
  148. Dĩ dật đãi lao (lấy nghỉ ngơi đối phó mệt nhọc)
  149. Di hoa tiếp mộc
  150. Dĩ hòa vi quý
  151. Dĩ lui vi tiến (lấy lùi đi làm tiến tới)
  152. Dĩ phu vi thiên
  153. Dĩ sắc thị nhân
  154. Dĩ thân báo đáp
  155. Dĩ thân tương hứa
  156. Di tình biệt luyến (đem tình yêu chuyển qua đối tượng khác)
  157. Dịch lộ lê hoa (trong ‘dịch lộ lê hoa xứ xứ khai’)
  158. Diễm áp quần phương
  159. Diễm dương cao chiếu (mặt trời lên cao)
  160. Diện bích tư quá
  161. Điên đảo hắc bạch
  162. Điên loan đảo phượng (khụ khụ, này ý chỉ việc phòng the quá kịch liệt)
  163. Diện như quan ngọc (mặt đẹp như ngọc)
  164. Điện quang thạch hỏa/ Điện quang hỏa thạch (trong chớp mắt)
  165. Điện thiểm lôi minh (sấm vang chớp giật)
  166. Điệu hổ ly sơn (dẫn cọp rời núi)
  167. Diệu thủ hồi xuân
  168. Diễu võ giương oai
  169. Đỉnh thiên lập địa
  170. Đoạt mệnh truy hồn
  171. Đoạt nhân sở ái
  172. Độc lai độc vãng (đi đâu cũng chỉ có một người)
  173. Độc lĩnh phong tao
  174. Độc nhất vô nhị
  175. Độc thân thiệp hiểm (một mình xông vào hoàn cảnh nguy hiểm)
  176. Đồi phong bại tục
  177. Đồng bệnh tương liên (hai kẻ có cùng nỗi khổ tâm)
  178. Đồng cam cộng khổ (cùng chia sẻ ngọt bùi cay đắng)
  179. Dong chi tục phấn (sắc đẹp chỉ do phấn son, sắc đẹp giả dối, tục tằng)
  180. Đồng ngôn vô kỵ (trẻ con nói chuyện thì không biết kiêng kỵ)
  181. Động phòng hoa chúc
  182. Đồng quy vu tận
  183. Đồng sàng cộng chẩm (cùng giường cùng chăn, ý chỉ vợ chồng)
  184. Đồng sàng dị mộng (vợ chồng không hòa hợp, đều ôm ý tưởng riêng)
  185. Đồng sinh cộng tử (cùng sống cùng chết)
  186. Đông sơn tái khởi
  187. Động thủ động cước (động tay động chân)
  188. Đồng tiến đồng thối
  189. Du diêm không tiến (dầu muối không vào, không bị thuyết phục)
  190. Du nhiên nhi sinh (thản nhiên mà sống, cứ thế mà sinh ra)
  191. Du sơn ngoạn thủy
  192. Dục cầm cố túng (muốn bắt, trước phải thả)
  193. Dục khóc vô lệ (khóc không ra nước mắt)
  194. Dục nghênh hoàn cự/ Dục cự hoàn nghênh (muốn nghênh còn cự, muốn cự còn nghênh, làm điệu bộ)
  195. Đục nước béo cò (gốc??)
  196. Dục tiên dục tử
  197. Dục tốc bất đạt
  198. Dũng khí khả gia
  199. Đúng lý hợp tình
  200. Dụng tâm lương khổ (muốn tốt cho người khác mà người khác không biết)
  201. Dũng tuyền tướng báo (biết báo ơn, cho dù người khác chỉ giúp đỡ mình một việc nhỏ nhặt)
  202. Dương chi bạch ngọc
  203. Dưỡng hổ vi hoạn (gần như nuôi ong tay áo)
  204. Dương nhập hổ khẩu (dê vào miệng cọp)
  205. Dưỡng sinh chi đạo
  206. Duy ngã độc tôn (mình ta đứng ở cao nhất)
  207. Gây thù chuốc oán
  208. Giả mù sa mưa (gốc??)
  209. Giả phượng hư hoàng
  210. Giải giáp quy điền
  211. Giai kỳ như mộng (ước hẹn trong mơ)
  212. Giai ngẫu thiên thành (trời sinh một đôi)
  213. Giận chó đánh mèo (gốc??) (giận kẻ khác mà không làm gì được hắn, đành phải quay sang bắt nạt kẻ yếu hơn)
  214. Giao hữu bất thận (chọn bạn không cẩn thận)
  215. Giáp thương mang bổng
  216. Gió thổi cỏ lay (gốc??)
  217. Giương cung bạt kiếm (tình huống khẩn trương, muốn đánh nhau)
  218. Hắc bạch phân minh (trắng đen rõ ràng, thường nói về đôi mắt)
  219. Hắc bạch song sát
  220. Hải nạp bách xuyên (học thức rộng rãi, dung hợp kiến thức của nhiều nơi)
  221. Hân hân hướng vinh (dạt dào sức sống)
  222. Hành hiệp trượng nghĩa
  223. Hạnh tai nhạc họa (vui sướng khi người gặp họa)
  224. Hành vân lưu thủy (lưu loát)
  225. Hào môn thế gia
  226. Hào phát vô thương (lông tóc không bị hao tổn)
  227. Hảo tụ hảo tán (gặp mặt hay chia tay đều tiêu sái thoải mái)
  228. Hậu cố chi ưu
  229. Hậu sinh khả úy
  230. Hậu tri hậu giác (trì độn)
  231. Hậu trứ kiểm bì (mặt dày)
  232. Hậu vô lai giả
  233. Hỉ nộ vô thường (tính tình bất thường, sớm nắng chiều mưa)
  234. Hỉ thượng mi sao
  235. Hiền thê lương mẫu
  236. Hiêu trương bạt hỗ
  237. Hình đồng người lạ (gốc??)
  238. Hình thần câu diệt
  239. Hồ bằng cẩu hữu (đám bạn bè không tốt)
  240. Hổ lạc bình dương (kẻ có địa vị, lúc rơi vào hoàn cảnh khó khăn bị người ta cười nhạo)
  241. Hồ ngôn loạn ngữ (lời nói bậy bạ)
  242. Hoa dung thất sắc (khuôn mặt xinh đẹp hoảng hốt sợ hãi)
  243. Hóa hiểm vi di (gặp nguy hiểm vẫn trở ra bình an)
  244. Hoa ngôn xảo ngữ (lời nói bịp bợm người khác)
  245. Họa phúc tương y (họa phúc đi liền với nhau)
  246. Hoa quý vũ quý (thời thanh xuân)
  247. Hoa tàn ít bướm (gốc??)
  248. Hỏa thượng kiêu du (đổ dầu vào lửa)
  249. Hoa tiền nguyệt hạ (hẹn hò trong hoàn cảnh lãng mạn)
  250. Họa vô đơn chí
  251. Hoan hỉ oan gia (cặp đôi thường hay khắc khẩu)
  252. Hoàn phì yến sấu (hoàn phì yến gầy) (đa dạng)
  253. Hoan thanh tiếu ngữ (nói cười sung sướng)
  254. Hoan thiên hỉ địa
  255. Hoàng hoa khuê nữ
  256. Hoang sơn dã lĩnh
  257. Hoành đao đoạt ái (cướp lấy nhân duyên của người khác)
  258. Hoạt bính loạn khiêu (khỏe mạnh hoạt bát)
  259. Hoạt sắc sinh hương (vẻ đẹp sinh động)
  260. Học phú ngũ xa (học thức rộng rãi)
  261. Hôi phi yên diệt (trở thành khói bụi biến mất)
  262. Hồi tâm chuyển ý
  263. Hồn bất phụ thể (hồn không còn ở trong thân thể)
  264. Hồn khiên mộng nhiễu (việc làm cho người ta ngày đêm không yên)
  265. Hồn nhiên thiên thành (bẩm sinh, trời sinh)
  266. Hồn phi phách tán
  267. Hỗn thế ma vương
  268. Hồng hạnh xuất tường (hồng hạnh ra tường) (ngoại tình)
  269. Hồng nhan họa thủy (cái đẹp gây loạn, gây mất nước)
  270. Hồng nhan tri kỷ
  271. Hồng phúc tề thiên (rất may mắn hạnh phúc)
  272. Hồng tụ thiêm hương
  273. Hốt lãnh hốt nhiệt (khi lạnh khi nóng)
  274. Hư hàn vấn noãn (chào hỏi khách sáo)
  275. Hu tôn hàng quý (hạ mình làm gì đó)
  276. Huân nhiên dục túy
  277. Huệ chất lan tâm
  278. Hung hữu thành trúc (trong lòng đã có sẵn kế hoạch)
  279. Hùng tâm báo đảm (liều lĩnh, ăn gan hổ)
  280. Hùng tâm tráng chí
  281. Hung thần ác sát
  282. Hương tiêu ngọc vẫn
  283. Hữu cầu tất ứng (mỗi yêu cầu đều được đáp lại)
  284. Hữu danh vô thật
  285. Hữu dũng vô mưu
  286. Hữu khí vô lực
  287. Hữu kinh vô hiểm
  288. Hữu mục cộng đổ (mọi người đều thấy, có mắt đều thấy)
  289. Hữu phượng lai nghi
  290. Hưu sinh dưỡng tức
  291. Hữu thuyết hữu tiếu (nói nói cười cười)
  292. Hữu tư hữu vị
  293. Hữu vấn tất đáp
  294. Hủy thi diệt tích (diệt trừ chứng cớ)
  295. Hủy thiên diệt địa
  296. Huyền ngoại chi âm (trong lời nói có ám chỉ)
  297. Huyết hải thâm thù
  298. Huyết khí phương cương (tuổi mà tinh lực tràn đầy, tính tình nhiệt huyết, dễ nóng nảy, dễ làm sai)
  299. Huyết mạch tương liên/ Huyết nhục tương liên (ruột thịt, cùng chung máu thịt)
  300. Huyết nùng vu thủy (có cùng huyết thống vẫn là thân cận hơn người xa lạ)
  301. Kê phi cẩu khiếu (gà bay chó sủa) (náo loạn không yên)
  302. Khắc cốt ghi tâm (việc đã ghi vào tâm khảm)
  303. Khai chi tán diệp
  304. Khán bất chân thiết
  305. Khanh bản giai nhân (ngươi vốn là người đẹp, -đáng tiếc…-)
  306. Khanh thương hữu lực (hùng hồn)
  307. Khánh trúc nan thư (tội không kể xiết)
  308. Khẩu bất trạch ngôn
  309. Khẩu phật tâm xà (miệng nam mô bụng bồ dao găm)
  310. Khẩu thị tâm phi (nói thế này mà nghĩ thế khác)
  311. Khẩu vô ngăn cản (nói linh tinh, nói không biết kiêng kỵ)
  312. Khí định thần nhàn (bình tĩnh)
  313. Khi quân phạm thượng
  314. Khi sương tái tuyết (ý chỉ làn da trắng hơn sương tuyết)
  315. Khí thế bức nhân
  316. Khinh miêu đạm tả (nhẹ nhàng bâng quơ)
  317. Khinh thủ khinh cước (nhẹ tay nhẹ chân)
  318. Khinh thường nhất cố
  319. Khinh vân tế nguyệt (mây thưa che trăng, vẻ đạp thanh thoát)
  320. Khổ đại cừu thâm
  321. Khổ khẩu bà tâm
  322. Khổ tẫn cam lai (đau khổ qua đi, hạnh phúc sẽ đến)
  323. Khoan hồng độ lượng
  324. Khởi binh vấn tội (làm ra trận thượng đến hỏi tội)
  325. Khởi tử hồi sinh
  326. Khúc chung nhân tán (bài ca hết, người cũng rời đi)
  327. Khuê phòng chi nhạc
  328. Khuynh quốc khuynh thành
  329. Kiêm điệp tình thâm
  330. Kiếm tẩu thiên phong
  331. Kiến huyết phong hầu (vũ khí sắc bén, hoặc độc dược có hiệu quả)
  332. Kiếp hậu dư sinh (sống sót sau kiếp nạn)
  333. Kiệt ngạo bất tuân
  334. Kiều sinh quán dưỡng (được nuông chiều, thể chất yếu ớt)
  335. Kim chi ngọc diệp (lá ngọc cành vàng, tiểu thư khuê khác)
  336. Kim ốc tàng kiều (đem người yêu giấu đi, bao dưỡng)
  337. Kim thiền thoát xác (ve sầu thoát xác)
  338. Kinh đào hải lãng (sóng lớn cuồn cuộn)
  339. Kính hoa thủy nguyệt (ảo tưởng đẹp, không thành sự thật)
  340. Kinh hồn táng đảm (hết hồn)
  341. Kinh nghi bất định (không biết nên tin hay không)
  342. Kính nhi viễn chi (tôn trọng và giữ khoảng cách)
  343. Kinh tài tuyệt diễm
  344. Kinh tâm động phách
  345. Kinh thế hãi tục (việc đi ngược quy tắc, khiến cho cả thế gian phải kinh hãi)
  346. Kinh thế vĩ tài
  347. Kinh thiên động địa
  348. Kinh vì thiên nhân (kinh ngạc, chấn động vì tài hoa hay mỹ mạo của người khác)
  349. Kỷ nhân ưu thiên (lo xa, lo lắng đâu đâu)
  350. Kỳ phùng địch thủ
  351. Kỳ tư diệu tưởng (ý tưởng kỳ lạ, thú vị)
  352. Lạc hoa hữu ý
  353. Lạc tỉnh hạ thạch (bỏ đá xuống giếng)
  354. Lai giả bất thiện (kẻ đến mang chuyện xấu)
  355. Lâm môn nhất cước (một bước cuối cùng, nước đến chân -mới nhảy-)
  356. Lâm trận phản chiến
  357. Lăng ba vi bộ (bước nhỏ đi trên sóng nước)
  358. Lang bạc kỳ hồ
  359. Lăng la trù đoạn (gấm vóc lụa là)
  360. Lang oa hổ quật (đầm rồng hang hổ)
  361. Lang tâm cẩu phế (kẻ bội bạc, vong ân phụ nghĩa, kẻ hiểu lầm ý tốt của người khác)
  362. Lang thôn hổ yết (ăn ngấu nghiến)
  363. Lãng tử hồi đầu
  364. Lãnh nhược băng sương (lạnh như băng sương)
  365. Lãnh trào nhiệt phúng (trào phúng)
  366. Lão khí hoành thu (cách nói chuyện, khí chất giống như người già)
  367. Lão lệ tung hoành (nước mắt đầy mặt)
  368. Lạt thủ tồi hoa (không biết nhẹ tay, phá hư cái đẹp)
  369. Lâu bệnh thành y (gốc??)
  370. Lê hoa đái vũ (lúc khóc vẫn xinh đẹp như hoa lê trong mưa)
  371. Lễ nghi chi bang
  372. Lễ thượng vãng lai (có qua có lại mới toại lòng nhau)
  373. Liên hương tích ngọc (thương hương tiếc ngọc)
  374. Liễu ám hoa minh (sau cơn mưa trời lại sáng)
  375. Liệu sự như thần
  376. Linh nha lị xỉ (miệng lưỡi sắc bén, lanh mồm lanh miệng, giỏi khua môi múa mép)
  377. Lô hỏa thuần thanh (làm việc thuần thục, quen tay)
  378. Lôi đình vạn quân
  379. Lôi lệ phong hành (sấm vang gió cuốn, tác phong nhanh nhẹn mạnh mẽ)
  380. Long ngư hỗn tạp (nơi có kẻ xấu người tốt trộn lẫn)
  381. Long tường phượng vũ (rồng bay phượng múa)
  382. Lộc tử thùy thủ (vật cuối cùng rơi vào tay ai còn chưa biết)
  383. Lộng xảo thành chuyên (muốn làm mà rốt cuộc lại phá hư, biến khéo thành vụng)
  384. Lực bất tòng tâm
  385. Lục đạo luân hồi
  386. Lục phì hồng sấu (đa dạng)
  387. Lục phủ ngũ tạng
  388. Lưỡng bại câu thương (hai bên đều bị tổn hại)
  389. Lưỡng lưỡng tương vọng
  390. Lưỡng tình tương duyệt (hai bên yêu nhau)
  391. Lưu phong hồi tuyết (giống như gió cuốn tuyết hoa)
  392. Lưu thủy vô tình
  393. Lý đại đào cương (lấy mận đổi đào)
  394. Ly kinh bạn đạo
  395. Mã bất đình đề
  396. Mã đáo thành công
  397. Ma quyền sát chưởng (chà tay chà chân chuẩn bị đánh nhau hay bắt tay vào làm việc)
  398. Ma xui quỷ khiến (không biết vì cớ gì)
  399. Mạc danh kỳ diệu (chả hiểu vì sao, không biết từ đâu ra)
  400. Mạch thượng hoa khai
  401. Mai danh ẩn tích
  402. Mại nữ cầu vinh
  403. Mạn bất kinh tâm (không đặt trong lòng, không để ý)
  404. Mãn thất câu tĩnh (cả gian phòng đều im lặng)
  405. Man thiên quá hải
  406. Màn trời chiếu đất (gốc??)
  407. Mãn viên xuân sắc (vườn hoa khoe sắc mùa xuân; nghĩa bóng… ngạch, chuyện phòng the đang tiến hành)
  408. Manh hôn ách giá (đàm hôn nhân mà không rõ diện mạo tính cách của đối phương)
  409. Mãnh thú hồng thủy
  410. Mao cốt tủng nhiên (rùng rợn đến lông dựng đứng, xương nhũn ra)
  411. Mật lý điều du (ngọt ngào ân ái)
  412. Mẫu bình tử quý (mẫu bằng tử quý)
  413. Mi phi sắc vũ (hớn hở)
  414. Mi thanh mục tú
  415. Miên lý tàng châm (trong bông có kim)
  416. Minh môi chính thú (cưới hỏi đàng hoàng)
  417. Minh mục trương đảm (can đảm, liều lĩnh)
  418. Minh phúng ám thứ
  419. Minh trào ám phúng
  420. Mộc tú vu lâm (quá nổi bật xuất sắc dễ gặp họa)
  421. Môn đăng hộ đối
  422. Mộng mộng đổng đổng
  423. Mục tí dục liệt (khóe mắt muốn rách, thường vì cực độ sợ hãi hay căng thẳng)
  424. Mục trừng khẩu ngốc (trợn mắt há mồm)
  425. Mưu ma chước quỷ
  426. Nãi thanh nãi khí (tiếng con nít ngây ngô)
  427. Nam đạo nữ xướng
  428. Nam hoan nữ ái
  429. Nam hôn nữ giá (nam lớn lấy vợ, nữ lớn gả chồng)
  430. Nam nữ chi phòng (nam nữ phải giữ khoảng cách, lễ tiết)
  431. Nam tài nữ mạo
  432. Nam tôn nữ ti/ Nữ tôn nam ti
  433. Nan ngôn chi ẩn
  434. Năng ngôn thiện biện (có tài ăn nói)
  435. Ngã kiến vưu liên (ta thấy do liên)
  436. Ngâm phong lộng nguyệt
  437. Ngày sau phương trường (gốc??)
  438. Nghi thần nghi quỷ (nghi ngờ lung tung)
  439. Nghĩa bạc vân thiên
  440. Nghĩa bất dung từ (làm việc nghĩa thì không chối từ)
  441. Nghĩa phẫn điền ưng (phẫn nộ trước việc sai đạo nghĩa)
  442. Nghĩa vô phản cố
  443. Ngộ nhân không thục (không biết nhìn người)
  444. Ngoại tiêu lý nộn (ngoài khét trong sống)
  445. Ngọc dịch quỳnh tương (thức ăn thức uống trân quý)
  446. Ngọc thạch câu phần (ngọc đá đều nát, thà cùng bị tổn hại)
  447. Ngôn giản ý cai
  448. Ngôn hạ ý ẩn (lời nói mang theo ám chỉ)
  449. Ngũ lôi oanh đỉnh
  450. Ngũ mã phân thây
  451. Ngũ thể đầu địa (đầu + 2 tay + 2 chân chạm đất, ý chỉ bái phục sát đất)
  452. Ngư thủy chi hoan (hoan ái, ái ân)
  453. Ngư tử võng phá (thà cùng chết)
  454. Ngũ vị tạp trần (ngọt mặn đắng chua cay cùng lúc, ý chỉ cảm giác phức tạp hỗn độn)
  455. Ngư vượt long môn (từ cá thành rồng, ý chỉ địa vị lên cao)
  456. Ngược luyến tình thâm
  457. Ngưu đầu mã diện (đầu trâu mặt ngựa)
  458. Ngưu quỷ xà thần
  459. Nguyện đổ chịu thua (gốc??)
  460. Nguyện giả mắc câu (gốc??)
  461. Nguyên khí đại thương (bị thương nặng)
  462. Nguyệt hắc phong cao
  463. Nhạc liễu khai hoa (vui vẻ như hoa nở)
  464. Nhạc nhạc dung dung
  465. Nhâm nhân tể cát (bản thân mặc cho người ta làm thịt)
  466. Nhân duyên tế hội (duyên số cho phép gặp nhau)
  467. Nhân gian địa ngục
  468. Nhân họa đắc phúc
  469. Nhân khuông cẩu dạng
  470. Nhãn mạo lục quang (mắt phát sáng)
  471. Nhàn ngôn toái ngữ (tin đồn nhảm)
  472. Nhân nhân mà dị (gốc??)
  473. Nhân quả luân hồi
  474. Nhân sinh như diễn
  475. Nhân thần cộng phẫn (người và thần đều phẫn nộ)
  476. Nhân tiểu thất đại (vì việc nhỏ mà sai mất việc lớn)
  477. Nhân trung chi long (kẻ đẹp đẽ hoặc tài hoa hơn người)
  478. Nhân trung long phượng
  479. Nhàn vân dã hạc
  480. Nhập bất phu xuất (thu nhập không đủ tiêu xài)
  481. Nhập gia tùy tục (đi đến đâu phải học quy củ phong tục nơi đó)
  482. Nhập mạc chi tân (khách quen, khách VIP, thường là của kỹ nữ)
  483. Nhất châm kiến huyết (lời nói trúng tâm sự)
  484. Nhất cử nhất động
  485. Nhất đao lưỡng đoạn
  486. Nhất đổ phương dung
  487. Nhất khí a thành (liên tục trong một hơi, không đứt quãng)
  488. Nhất kiến chung tình
  489. Nhất kiến như cố (mới gặp mà như bạn bè lâu năm)
  490. Nhất lao vĩnh dật (một lần mệt mỏi để đổi lấy cả đời không lo lắng)
  491. Nhật lý vạn ky (bận rộn nhiều việc)
  492. Nhất minh kinh nhân
  493. Nhất nặc thiên kim (lời nói đáng giá ngàn vàng)
  494. Nhất ngôn cửu đỉnh
  495. Nhật nguyệt tinh thần (mặt trời, mặt trăng, ngôi sao)
  496. Nhật nguyệt vô quang
  497. Nhất nhãn vạn niên (nhìn nhau một lần, nhớ nhau vạn năm)
  498. Nhất phi trùng thiên (một bước lên trời)
  499. Nhất sinh nhất thế
  500. Nhất sương tình nguyện (đơn phương cho rằng)
  501. Nhất thành bất biến
  502. Nhất thanh nhị sở (hiểu biết rõ ràng)
  503. Nhất tiếu khuynh thành
  504. Nhất túy phương hưu (không say không về)
  505. Nhất tuyết tiền sỉ
  506. Nhĩ tấn tư ma (vành tai và tóc mai chạm vào nhau, cùng nhau thân thiết)
  507. Nhiếp hồn đoạt phách
  508. Như ảnh tùy hình (như hình với bóng)
  509. Như hồ quán đỉnh (bỗng dưng thấu triệt)
  510. Như hoa mỹ quyến (cô gái đẹp như hoa)
  511. Nhu tình tự thủy (tình cảm ôn nhu như nước)
  512. Nhược liễu phù phong (yểu điệu như cành liễu đong đưa theo gió)
  513. Nhược nhục cường thực (kẻ yếu phải chết, kẻ mạnh thì sống)
  514. Niên niên hữu dư (mỗi năm của cải dồi dào)
  515. Niên thiếu hữu vi
  516. Nữ nhi tình trường
  517. Nùng tình mật ý (tình ý ngọt ngào sâu đậm)
  518. Nùng trang diễm mạt
  519. Oai qua liệt tảo
  520. Ôn hương nhuyễn ngọc
  521. Ôn lương cung kiệm (tính cách ôn hòa khiêm nhường)
  522. Ôn nhu nhàn thục
  523. Ôn nhuận như ngọc
  524. Phá phủ trầm chu (đập nồi dìm thuyền)
  525. Phàm phu tục tử (kẻ phàm tục, kẻ quê mùa, kẻ theo lề thói cũ)
  526. Phân cân thác cốt (lấy gân rút xương)
  527. Phân đạo dương tiêu (chia tay hai ngả)
  528. Phản khách vi chủ (đảo khách thành chủ)
  529. Phản phác quy chân (đem phức tạp trở thành đơn giản)
  530. Phi lễ vật thị
  531. Phiên giang đảo hải
  532. Phiên nhược kinh hồng
  533. Phiên thiên phúc địa (nghiêng trời lật đất)
  534. Phiên vân phúc vũ (kẻ có thể thao túng trời đất)
  535. Phiêu phiêu dục tiên
  536. Phô thiên cái địa (trút xuống mọi nơi)
  537. Phô trương thanh thế
  538. Phong cuốn vân tản (gió cuốn mây tan)
  539. Phong hầu bái tướng
  540. Phong hoa tuyệt đại
  541. Phong hoa tuyết nguyệt
  542. Phong sinh thủy khởi (cuộc sống, việc buôn bán nhiệt náo)
  543. Phong tiêm lãng khẩu (đầu sóng ngọn gió)
  544. Phong tình vạn chủng (đủ loại phong tình)
  545. Phong trần phó phó (vẻ mệt mỏi, dính bụi bặm trên đường)
  546. Phong vân biến sắc
  547. Phong vận do tồn (vẻ đẹp, khí chất thời trẻ vẫn còn được giữ lại)
  548. Phủ để trừu tâm (rút củi đáy nồi)
  549. Phù dung trướng noãn
  550. Phu phục hà cầu (không cầu gì khác)
  551. Phù quang lược ảnh
  552. Phu quý thê vinh
  553. Phu xướng phụ tùy
  554. Phúc bạc mệnh thiển
  555. Phúc thiên mệnh đại (kẻ may mắn giữ mệnh)
  556. Phúc trạch thâm hậu
  557. Phụng thiên thừa vận (chiếu theo ý trời)
  558. Phương tâm ám hứa
  559. Quái lực loạn thần
  560. Quan báo tư thù
  561. Quân lâm thiên hạ
  562. Quan môn tróc tặc (đóng cửa bắt trộm)
  563. Quan tâm tắc loạn (bởi vì quá quan tâm ai nên mới không thể bình tĩnh suy xét)
  564. Quân tử chi giao
  565. Quân tử hảo cầu
  566. Quân tử nhất ngôn/ Quân tử nhất nặc
  567. Quang minh chính đại
  568. Quốc sắc thiên hương
  569. Quốc thái dân an
  570. Quỷ khiếp thần sầu/ Quỷ khóc thần sầu
  571. Quy tâm như tiễn (nóng lòng trở về)
  572. Quyền khuynh hướng dã (kẻ có quyền lực thao túng cả triều đình)
  573. Quỳnh tương ngọc dịch
  574. Sắc đảm bao thiên (háo sắc đến liều mạng)
  575. Sắc tức thị không (xem sắc đẹp như không có gì)
  576. Sắc vị câu toàn
  577. Sách sách xưng kì (tấm tắc xưng kì)
  578. Sấn hỏa đả kiếp (cháy nhà hôi của)
  579. Sát kê cảnh hầu (giết gà dọa khỉ)
  580. Sát na phương hoa (vẻ đẹp trong một khoảnh khắc)
  581. Sát ngôn quan sắc (biết phân tích lời nói và quan sát sắc mặt để hiểu ý đồ của người khác)
  582. Sát nhân diệt khẩu (giết người để hủy nhân chứng)
  583. Sầu mi khổ kiểm (vẻ mặt ưu sầu, nhăn nhó)
  584. Si nam oán nữ
  585. Si tâm vọng tưởng (hy vọng hão huyền)
  586. Sinh bất khả luyến (cả đời không thể yêu ai được nữa)
  587. Sinh long hoạt hổ (khỏe mạnh hoạt bát)
  588. Sinh ly tử biệt
  589. Sinh tử chi giao
  590. Sinh tử tương tùy (cùng sống cùng chết)
  591. Sở tác sở vi
  592. Sơn cùng thủy tận (bước đường cùng)
  593. Sơn minh hải thệ (trịnh trọng thề ước, thề non hẹn biển)
  594. Sơn minh thủy tú
  595. Song hỷ lâm môn
  596. Song túc song phi (thành một đôi với nhau)
  597. Sức cùng lực kiệt
  598. Súc địa thành thốn
  599. Tạ chủ long ân
  600. Tá đao sát nhân (mượn đao giết người)
  601. Tá lực đả lực (mượn lực để trả đòn)
  602. Tá thi hoàn hồn (mượn xác sống lại)
  603. Tả ủng hữu bão (bên trái ôm, bên phải ấp)
  604. Tác kiển tự phược (mua dây buộc mình)
  605. Tài đại khí thô (giàu có, xa xỉ)
  606. Tài đức vẹn toàn/ Tài sắc vẹn toàn
  607. Tái ông thất mã (tái ông mất ngựa, không biết là họa hay là phúc)
  608. Tài sơ học thiển
  609. Tâm bình khí hòa (điềm tĩnh)
  610. Tâm cao khí ngạo
  611. Tam cô lục bà
  612. Tam cung lục viện
  613. Tam đại đồng đường
  614. Tâm đãng thần trì
  615. Tam giáo cửu lưu
  616. Tâm hoa nộ phóng (sung sướng, hớn hở)
  617. Tầm hoa vấn liễu (ý chỉ kẻ phong lưu, ham mê sắc đẹp)
  618. Tâm hoài bất quỹ (trong lòng có ý đồ xấu)
  619. Tâm hoảng ý loạn
  620. Tam hồn lục phách
  621. Tâm hữu linh tê (lòng có linh tê)
  622. Tâm hữu sở chúc
  623. Tâm kinh đảm chiến
  624. Tam môi lục sính (lễ vật trong hôn nhân thời xưa, ám chỉ được cưới hỏi đàng hoàng)
  625. Tâm ngoan thủ lạt (thủ đoạn ngoan độc)
  626. Tâm như chỉ thủy
  627. Tâm phiền ý loạn
  628. Tâm phù khí táo (trong lòng không yên)
  629. Tâm phục khẩu phục
  630. Tam sinh tam thế
  631. Tam sinh hữu hạnh (phúc đức ba đời)
  632. Tâm tế như phát (kẻ cẩn thận và tinh tế)
  633. Tam thê tứ thiếp
  634. Tâm thuật bất chính (lòng không ngay thẳng)
  635. Tam tòng tứ đức
  636. Tâm viên ý mã (thỏa mãn)
  637. Tâm vô thành phủ
  638. Tâm ý nhất động
  639. Tàn hoa bại liễu
  640. Tân nguyệt như câu
  641. Táng tận thiên lương (không có lương tâm)
  642. Tẩu hỏa nhập ma
  643. Tẩu vi thượng sách (chạy là thượng sách)
  644. Tế da nộn thịt (gốc???) (da thịt yếu ớt)
  645. Tễ mi lộng nhãn (nháy mắt ra hiệu, chọc ghẹo)
  646. Tề nhân chi phúc (có may mắn được cả thê lẫn thiếp)
  647. Tê tâm liệt phế (đau khổ tột cùng)
  648. Tế thủy trường lưu (êm ả, bình lặng nhưng lâu dài)
  649. Thạch phá thiên kinh
  650. Thâm bất khả trắc (sâu không thể lường)
  651. Thâm căn cố đế (định kiến từ lâu, không dễ phá bỏ)
  652. Thâm cung bí sử
  653. Thâm minh đại nghĩa
  654. Tham quan ô lại
  655. Thâm sơn cùng cốc
  656. Thâm tàng bất lậu (tính tình, tài hoa, mưu kế ẩn sâu không ai biết)
  657. Thâm tình khoản khoản
  658. Thâm tư thục lự (suy xét kỹ càng)
  659. Thân bại danh liệt
  660. Thân bất do kỷ (bất đắc dĩ)
  661. Thân kinh bách chiến (người đã trải qua nhiều sóng gió đấu tranh, người có lắm kinh nghiệm)
  662. Thần thanh khí sảng
  663. Thần tiên quyến lữ
  664. Tháng sáu tuyết bay (gốc??) (lời đồn đãi, chuyện không có thật)
  665. Thanh đăng cổ phật
  666. Thanh đông kích tây (giương đông kích tây)
  667. Thành gia lập nghiệp
  668. Thanh mai trúc mã
  669. Thanh phong minh nguyệt
  670. Thanh phong phất liễu (gió phất qua sợi liễu)
  671. Thanh sam chi giao
  672. Thanh tâm quả dục
  673. Thanh xuất vu lam (trò giỏi hơn thầy, con hơn cha, v.v…)
  674. Thảo mộc giai binh (nghi ngờ lung tung)
  675. Thao thao bất tuyệt (nói chuyện không ngừng)
  676. Thập diện mai phục
  677. Thập lý đào hoa
  678. Thất chủy bát thiệt (ồn ào huyên náo, nhiều người cùng nói)
  679. Thất điên bát đảo
  680. Thất hồn lạc phách
  681. Thất khiếu linh lung (thất khiếu lả lướt)
  682. Thất linh bát lạc
  683. Thất loạn bát tao/ Loạn thất bát tao
  684. Thất nguyệt lưu hỏa
  685. Thất oai bát nữu
  686. Thất tình lục dục
  687. Thâu tâm đào phế
  688. Thệ bất lưỡng lập (thề không đội trời chung)
  689. Thế đan lực bạc
  690. Thế ngoại cao nhân
  691. Thế sự vô thường (cuộc sống luôn thay đổi bất ngờ)
  692. Thế thiên hành đạo
  693. Thị cường lăng nhược (ỷ mạnh hiếp yếu)
  694. Thiên ân vạn tạ
  695. Thiên băng địa liệt
  696. Thiên can vật táo
  697. Thiên chân vạn xác (hoàn toàn xác thật)
  698. Thiên chân vô tà (ngây thơ vô tội)
  699. Thiên chi kiêu tử (con cưng của trời)
  700. Thiên chuy bách luyện (ý chỉ luyện tập rất nhiều lần)
  701. Thiên cổ bêu danh
  702. Thiên đại chê cười (khụ, cái này chưa tìm ra từ gốc)
  703. Thiên đao vạn quả
  704. Thiên địa bất dung
  705. Thiên địa biến sắc
  706. Thiên địa đồng thọ
  707. Thiên đố anh tài/ Thiên đố hồng nhan (giống như hồng nhan bạc mệnh)
  708. Thiện giải nhân ý
  709. Thiên hạ hồng vũ (chuyện lạ, chuyện hiếm có)
  710. Thiên hoa loạn trụy (ngàn hoa rơi loạn)
  711. Thiên hoang địa lão (đến ngàn vạn năm sau, đến lúc không còn trời đất)
  712. Thiên hôn địa ám
  713. Thiên kì bách quái (những thứ kỳ lạ và quái gở)
  714. Thiên kiều bá mị (xinh đẹp, quyến rũ)
  715. Thiên kiều bách/vạn sủng
  716. Thiên kim chi khu (thân thể đáng giá ngàn vàng, thân thể quý giá)
  717. Thiên kim nan cầu (thiên kim khó cầu)
  718. Thiên kinh địa nghĩa (chuyện đương nhiên)
  719. Thiên la địa võng (âm mưu được bày khắp nơi, không thể trốn thoát)
  720. Thiên luân chi nhạc
  721. Thiên nam địa bắc
  722. Thiện nam tín nữ
  723. Thiên ngôn vạn ngữ
  724. Thiên nhai hải giác (chân trời góc biển)
  725. Thiên nhân giao chiến (cực kỳ khó xử)
  726. Thiên nhân vĩnh cách (chia ly bởi sống chết)
  727. Thiên phương dạ đàm (chuyện mơ tưởng hão huyền, chuyện sẽ không xảy ra)
  728. Thiên quân vạn mã
  729. Thiên sinh lệ chất (bẩm sinh xinh đẹp)
  730. Thiên sơn vạn thủy
  731. Thiên tác chi hòa
  732. Thiện tác chủ trương
  733. Thiên tài địa bảo
  734. Thiên tân vạn khổ (vạn ngàn cực khổ)
  735. Thiên tháp địa hãm (trời sập đất lở)
  736. Thiên thượng địa hạ
  737. Thiên ti vạn lũ (ý chỉ quan hệ mật thiết, rối ren)
  738. Thiên toàn địa chuyển (trời đất đảo lộn)
  739. Thiên trường địa cửu (lâu dài sánh bằng trời đất)
  740. Thiên y bách thuận (trăm y ngàn thuận)
  741. Thiên y vô phùng (không hề sai sót)
  742. Thiết diện vô tư
  743. Thiểu ngôn quả ngữ (ít nói kiệm lời)
  744. Thiểu thiện khả trần (ít sự để nói)
  745. Thính phong biện vị (nghe tiếng gió mà phán đoán vị trí)
  746. Thịnh tình khoản đãi
  747. Thổ khí như lan (hơi thở giống như mùi hoa lan)
  748. Thoại lý hữu thoại (trong lời nói có ẩn ý)
  749. Thoát thai hoán cốt
  750. Thông tình đạt lý
  751. Thủ hạ lưu tình (nhẹ tay)
  752. Thủ khẩu như bình (giữ bí mật tốt)
  753. Thủ nhi đại chi (thay thế)
  754. Thụ sủng nhược kinh (được yêu thương mà nơm nớp lo sợ)
  755. Thủ thân như ngọc
  756. Thú thê sinh tử
  757. Thu thủy trường thiên
  758. Thú tính đại phát
  759. Thuận lý thành chương (cứ như vậy mà thành)
  760. Thuận thủy thôi chu (thuận nước dong thuyền)
  761. Thuần tức thiên lý (một hơi ngàn dặm)
  762. Thục khinh thục trọng (cái nào nhẹ, cái nào nặng)
  763. Thúc thủ vô sách (bó tay)
  764. Thực tủy tri vị (ăn qua một lần liền nhớ hương vị)
  765. Thương cân động cốt (trọng thương đến gân cốt)
  766. Thương hải tang điền (biển xanh thành ruộng dâu, việc thay đổi theo thời gian)
  767. Thượng lộ bình an
  768. Thượng lủi hạ khiêu (hoạt bát nhảy nhót)
  769. Thượng ốc trừu thê (lên nhà rút thang, qua cầu rút ván)
  770. Thưởng tâm duyệt mục
  771. Thương thiên hại lý (chuyện sai trái, vi phạm đạo lý)
  772. Thượng thiện nhược thủy
  773. Thượng tường yết ngõa
  774. Thương xuân bi thu (thương xuân thu buồn)
  775. Thủy hỏa bất dung
  776. Thủy mạn kim sơn (ý chỉ nước mắt lụt nhà)
  777. Thủy nhũ giao dung
  778. Thủy tính dương hoa
  779. Tích thủy bất lậu (một giọt nước cũng không lọt)
  780. Tích tiểu thành đại
  781. Tích tự như kim
  782. Tiêm tiêm ngọc thủ
  783. Tiền căn hậu quả (nguyên nhân hậu quả)
  784. Tiền dâm hậu sát/ Tiền gian hậu sát
  785. Tiền đồ kham ưu
  786. Tiên lễ hậu binh (trước đàm phán, đàm phán không được mới đấu tranh)
  787. Tiền ngưỡng hậu phiên (cười đến cả người lung lay)
  788. Tiên phát chế nhân (ra tay trước để chế phục đối thủ)
  789. Tiên phong đạo cốt
  790. Tiến thoái lưỡng nan
  791. Tiên trảm hậu tấu (làm việc trước, báo cáo sau)
  792. Tiểu kiều lưu thủy
  793. Tiếu lý tàng đao (sau nụ cười là dao găm)
  794. Tiểu nhân đắc chí
  795. Tín thệ đán đán
  796. Tinh bì lực tẫn
  797. Tình chân ý thiết (thiết tha, thật lòng)
  798. Tình chàng ý thiếp
  799. Tình hà dĩ kham (tình làm sao kham)
  800. Tình hữu độc chung
  801. Tinh phong huyết vũ (gió tanh mưa máu)
  802. Tình thâm ý trọng
  803. Tình thiên phích lịch (sét đánh giữa trời quang, chuyện xấu đột ngột xảy ra)
  804. Tinh Vệ điền hải
  805. Toan điềm khổ lạt (chua ngọt đắng cay, ý chỉ cảm giác hỗn độn phức tạp)
  806. Toàn tâm toàn ý
  807. Tốc chiến tốc thắng
  808. Tống thượng sở thuật
  809. Trà dư tửu hậu (chuyện vặt vãnh bát quái trong dân cư)
  810. Trạch tâm nhân hậu
  811. Trảm đinh tiệt thiết (chém đinh chặt sắt)
  812. Trầm ngư lạc nhạn
  813. Trảm thảo trừ căn (nhổ cỏ tận gốc)
  814. Trang Chu mộng điệp (chuyện không biết thực hư)
  815. Trang mô tác dạng (giả vờ làm ra, chỉ làm hình dáng)
  816. Tráng niên sớm thệ (tuổi còn sung sức mà chết sớm)
  817. Tranh quyền đoạt lợi
  818. Trảo tâm nạo phế
  819. Trí kế bách xuất
  820. Trị quốc an bang
  821. Tri thư đạt lễ
  822. Trì trung chi vật (vật trong ao)
  823. Trọng chấn phu cương/ Trọng chấn thê cương
  824. Trọng nam khinh nữ
  825. Trọng nghĩa khinh tài
  826. Trọng sắc khinh hữu
  827. Tru di cửu tộc
  828. Trư du mông tâm (kẻ bị che mắt, vô lương tâm)
  829. Trung trinh tiết liệt
  830. Trường sinh bất lão
  831. Trượng thế khinh người (ỷ thế khinh người)
  832. Trường tương tư thủ
  833. Từ bi vi hoài (kẻ nhân hậu từ bi như Phật)
  834. Tự cáo phấn dũng (tự đề cử bản thân)
  835. Tự cao tự đại
  836. Tự châm tự ẩm
  837. Tứ chi bách hải
  838. Tứ cố vô thân
  839. Tư định chung thân (bản thân tự nhận định hôn nhân)
  840. Tú hoa chẩm đầu (gối thêu hoa, bao cỏ, kẻ vô dụng)
  841. Tự lực cánh sinh
  842. Tụ lý càn khôn
  843. Tú ngoại tuệ trung
  844. Tú sắc khả xán (tú sắc khả cơm)
  845. Tư sấm dân trạch
  846. Tự sinh tự diệt
  847. Tử tâm tháp địa (trung thành tận tâm, ngu trung)
  848. Tu thân dưỡng tính
  849. Tứ thư ngũ kinh
  850. Tự thủy chí chung (từ đầu đến cuối)
  851. Tự thủy lưu niên (thời gian trôi qua như nước chảy)
  852. Tử triền lạn đả (dây dưa đến chết, bám dai như đỉa)
  853. Tựa tiếu phi tiếu
  854. Tức sự trữ nhân
  855. Tuế nguyệt tĩnh hảo (năm tháng tĩnh hảo)
  856. Tuế tuế bình an
  857. Tương kế tựu kế
  858. Tương kính như tân
  859. Tương phùng hận vãn
  860. Tương thân tương ái (thân thiết với nhau)
  861. Tướng tự tâm sinh
  862. Tửu hậu loạn tính
  863. Tùy tâm sở dục (tùy ý mà làm)
  864. Tuyệt địa phùng sinh (ở hoàn cảnh tuyệt vọng mà sống sót thoát khỏi)
  865. Tuyết trung tống thán (tặng than ngày tuyết) (giúp người lúc khó khăn)
  866. Úng trung tróc miết
  867. Ước pháp tam chương
  868. Ương cập trì ngư (bị liên lụy)
  869. Ưu tai du tai (nhàn nhã)
  870. Ưu tâm xung xung (lo lắng không dứt)
  871. Uyên ương hí thủy (khụ, nam nữ cùng tắm)
  872. Vân cuốn vân thư
  873. Vân đạm phong khinh
  874. Vân khai nguyệt minh (trời sáng sau cơn mưa, hạnh phúc sau khi vượt qua đau khổ)
  875. Vạn kiếp bất phục
  876. Vạn mã bôn đằng
  877. Văn sở vị văn (chưa từng nghe thấy)
  878. Vạn tiễn xuyên tâm
  879. Vạn toàn chi sách
  880. Vạn vô nhất thất (không hề sai sót)
  881. Văn võ song toàn
  882. Vật cực tất phản (ép buộc quá sẽ phản tác dụng, vui quá hóa buồn)
  883. Vật tẫn kỳ dụng (vật tẫn này dùng)
  884. Vây Ngụy cứu Triệu
  885. Vì tình sở khốn (vì tình yêu mà rối rắm khổ sở)
  886. Vinh hoa phú quý
  887. Vinh sủng không kinh
  888. Vĩnh tuyệt hậu hoạn (diệt trừ hậu hoạn)
  889. Vô câu vô thúc (không bị câu thúc)
  890. Vô dục vô cầu
  891. Vô hỉ vô bi
  892. Vô khiên vô quải (không có gánh nặng, không có thân nhân)
  893. Vô kiên bất tồi (cứng đến đâu cũng có thể phá)
  894. Vô kỳ bất hữu (lạ đến đâu cũng có thể có)
  895. Vô sự tự thông (không cần học cũng có thể nắm rõ)
  896. Vô tâm vô phế
  897. Vô thanh vô tức (không tiếng động)
  898. Vô tiền khoáng hậu
  899. Vô tung vô ảnh
  900. Vô ưu vô lự (không lo lắng ưu sầu)
  901. Vong ân phụ nghĩa
  902. Vọng văn vấn thiết
  903. Vũ đao lộng thương
  904. Vu oan giá họa
  905. Vũ quá thiên tình (sau cơn mưa trời lại sáng)
  906. Vượt lửa quá sông (gốc?)
  907. Xá sinh vong tử (liều mạng)
  908. Xảo đoạt thiên công (vật được chế tạo khéo léo sinh động)
  909. Xảo thiệt như hoàng (miệng lưỡi trơn tru)
  910. Xảo tiếu thiến hề
  911. Xuân phong đắc ý
  912. Xuân phong hóa vũ
  913. Xuân tiêu khổ đoản (thời gian ân ái chỉ sợ ngắn)
  914. Xuất giá tòng phu
  915. Xuất hồ ý liêu (ngoài ý liệu)
  916. Xuất khẩu cuồng ngôn
  917. Xuất kỳ bất ý (đột nhiên, bất ngờ)
  918. Xuất quỷ nhập thần (hành tung không nắm được)
  919. Xuất sinh nhập tử (vào sinh ra tử)
  920. Xuất song nhập đối (đi đâu cũng có đôi có cặp)
  921. Xúc cảnh sinh tình
  922. Xuy chi lấy tị (khinh thường)
  923. Y giả nhân tâm
  924. Y hương tấn ảnh
  925. Ý loạn tình mê
  926. Y quan cầm thú
  927. Ý vị thâm trường
  928. Yển kì tức cổ/ Yểm kì tức cổ (xếp cờ im trống)

.

.

.

Không ngừng gia tăng trung…

Categories: Reading & Writing Helper | 106 Comments

Post navigation

106 thoughts on “Cụm từ 4 chữ

  1. ta nghĩ một bên đưa cụm từ một bên phải kèm theo cả giải thích nữa a *cắn cắn khăn*

  2. *ngó lên* ta hãn a, câu hiểu câu hok, cơ mà cái nì khá là cần thiết nha ^^! Thanks

    • À, mà cái dòng 114, ta nghĩ là giả bộ cự tuyệt nhưng cuối cùng cũng hoan nghênh, đáp lại, hùa theo thì chính xác chứ nhỉ?

      • “dục cự hoàn nghênh”… cho nên tớ mới để làm điệu bộ (tích tự, haha), xem bực nhất là vụ này, cảm thấy quả thật là giả bộ thanh thuần, trang b á.

  3. Bài này hay quá! Cảm ơn bạn đã tổng kết, rất rất hữu ích :X

  4. Oa nàg ơj ch0 t hỏj kâu khaj chj tán diệp ngkĩa là j a? T.T

  5. Lạj làm phiền nàng nữa T.T Káj kâu ướk fáp tam chươg có ngkĩa là h0à h0ãn fảj k nàg?

  6. Kảm ơn nàg rất nhjều =x~ ta kòn sẽ thườg xuyên hỏj nàg nữa m0g nàg k thấy ta phjền phứk >”<

  7. Ta lạj đến làm fiền nàg đây~. Câu ‘châu thai ám kết’ ngkĩa là j v.?

  8. Lam Tịch Nguyệt

    ta thấy có câu ‘nhất thành bất biến’ hình như có nghĩa đại khái là không chịu thay đổi, ta ko biết dịch dịch sát nghĩa ra sao nữa, hảo khốn a?

    • nhất quán, vĩnh không thay đổi, thủy chung như một (ách, ‘thủy chung’ không phải chỉ có nói về tình yêu nha, còn về tính cách á), bản tính không đổi…

  9. bạn ơi cho tớ hỏi cái câu “thản trần tương đối” có nghĩa là gì vậy?

  10. Bụi bặm lạc định (gốc??) (mọi sự đã xong)
    Gốc của nó là Trần ai lạc định đó bạn ^ ^

  11. bạn ơi Ách nhiên thất tiếu ngay mục 1 nghĩa là gì vậy bạn?

    • Sau khi lắc lư vài vòng ở vdict và google, ta thu kết quả như sau:

      Ách nhiên thất tiếu (啞然失笑) = cười (cười sằng sặc, cười đến khàn cổ)

      Từng thấy có người nói là ‘á khẩu không cười được’, google tiếng Hoa thì phát hiện không đúng, vì ‘ách’ đây không phải ‘nghẹn’ mà là ‘cười sằng sặc’.

      ~ nhiên thất tiếu (~然失笑) để chỉ các loại cười, vd:

      du nhiên thất tiếu = cười nhàn nhã

      u nhiên thất tiếu = cười lặng lẽ

      nhã nhiên thất tiếu = cười nhã nhặn

      sái nhiên thất tiếu (không rõ)

      khinh nhiên thất tiếu = cười khẽ

      >> thật là phong phú các kiểu cười… *__*

  12. cho mình hỏi thêm cái nữa nhé ^^ “lăng đầu tiểu tử” là gì vậy bạn?

  13. Xin chào chủ nhà ^^
    Mò vào được cái bảng cụm từ 4 chữ của nhà thật là may!
    Thanks chủ nhà nhiều lắm lắm ^_^

  14. Bạn ơi có thể giải nghĩa giúp mình bốn chữ này ko? 结下梁子 Kết Hạ Lương Tử

  15. S’ ơi cho em hỏi ” Oai qua liệt tảo ” là gì s’ :-s Em tra thấy hình ảnh toàn là quả dưa biến dị , hay mặt mũi móp méo vv..v.vv nhưng rốt cuộc không biết chính xác nó là gì . Làm phiền s’ ^^

    • Người quái dị, kẻ chẳng ra hồn, chẳng ra sao, kẻ có vấn đề, diện mạo (đôi khi cũng có thể là tính cách, thể chất) xin lỗi người xem, hàng kém chất lượng…

      Ta chưa tìm được thành ngữ tương đương trong tiếng Việt, xin lỗi.

  16. thank u
    tỷ không thích được gọi là tý hay ss, vậy e gọi sempai được ko a?
    sempai ơi cho e hỏi phú khả địch quốc nghĩa là gì thế ạ? e đại loại hiểu được nghĩa của nó nhưng không biết dịch sao cho hay.

    • cái này khó nói vì VN mình hình như không có khái niệm này, cho nên bình thường đều giữ nguyên cụm từ kèm theo chú thích. Đại khái giàu thắng quốc gia, giàu khuynh quốc, giàu nghiêng cả nước…

  17. Bạn ơi cho mình hỏi, cụm từ “thừa quân nhất nặc” [承君一诺] có nghĩa là gì vậy ?

  18. Nàng ơi ta nhờ tí : ‘Thất oai bát nữu’ nghĩa là gì vậy?

    • Nghiêng nghiêng ngả ngả, nghiêng bên này ngả bên kia, liêu xa liêu xiêu…

      • Cảm ơn nàng nhiều nha, ta edit truyện mà gặp phải thành ngữ thì tịt ngóm chẳng hiểu gì, có lẽ h sẽ phải nhờ nàng nhiều nhiều rồi. o(^_^)o

  19. Chy Jung

    Nàng liệt kê mà không giải nghĩa sao nàng?

  20. nàng ơi cho ta hỏi
    sái đại bài ——-nghĩa là gì vậy nàng?

    • cái này khó giải thích thật **khoanh tay**

      “đại bài” là dạng có thân phận to tát, “sái đại bài” có thể nói là hành xử với kiểu cách như mình rất to tát (nhưng thật sự thì bản thân cũng có thể có tiền vốn, nhưng chẳng được đến như vậy), hành xử dạng lớn lối, kiêu ngạo, huênh hoang, coi thường người khác…

      Tùy tình huống mà nàng chọn từ thích hợp nha~

      • nguyên một câu của nó là vầy nè nàng
        对了,你干吗打人啊?耍大牌?”
        đối liễu, nhĩ kiền mạ đả nhân a?Sái đại bài?
        ta thấy có trang dịch là đùa giỡn danh ca
        nên cũng mù tịch lun
        tại ta mới tập tành dịch truyện thôi nên có nhiều chổ ta không hỉu lắm
        dù sao thì cũng cảm ơn nàng nha

        • “Đúng vậy, vì sao ngươi đánh người? Chảnh/Phách lối sao?”

          =.=” đùa giỡn danh ca… không phải đâu, nếu là ‘đùa giỡn’ kiểu đó thường dùng từ ‘ngoạn’ hơn là ‘sái’…

          • cảm ơn nàng nhiều nha
            ta chắc chắn sẽ còn làm phiền nàng nhiều nữa
            bây giờ mời thấy edit truyện thật không phải chuyện dễ dàng gì =.=

            • u’re welcome😄

              • nàng ơi=.=
                “lang hữu tình thiếp vô ý” dịch như thế nào ?
                có thể thay bằng “hoa rơi hữu ý , nước chảy vô tình không”?

                • khụ, có thể là có thể, nhưng thường ‘hoa’ chỉ nữ, ‘nước’ chỉ nam…

                  • ok cảm ơn chủ nhà

                  • không gặp thì thôi hễ gặp là lại làm phiền nàng thiệt ngại hết sức ^^
                    giải nghĩa giúp ta nha 这年头舍不得孩子套不着狼

                    • haizz, nếu có thể, lần sau cho ta vp (và bối cảnh nếu được) nha >.<, như thế ta sẽ reply được nhanh hơn~

                      thời đại này (đầu năm nay) không thả con săn sắt thì không bắt được con cá rô / không thả con tép thì không bắt được con tôm (câu thường xuất hiện trong bản convert: luyến tiếc đứa nhỏ bộ không được sói)

                    • 三岁看到大
                      này là thành ngữ phải không nàng?
                      nàng giải nghĩa giúp ta với^^

                    • trong bản convert thường là ‘ba tuổi xem đến lão’, tức là tính cách bắt đầu định hình từ lúc bé, nhìn hành vi lúc nhỏ có thể đoán được tính cách tương lai của một người.

                    • hi hi cảm ơn nàng nhiều

                    • 那并不是误食的小虫子, 也不是肠道内的寄生虫, 而是一只完整的野生昆虫
                      nàng ơi đoạn này nên dịch như thế nào?
                      đa phần thì ta đều dịch được nhưng mà từ “lầm thực “thì ta không hiểu cho lắm

                    • lầm thực = ăn bậy

                      ‘Này không tính một con sâu nhỏ (bị?) ăn bậy/ ăn nhầm, cũng không phải con giun trong ruột, mà là một con côn trùng hoang dã 100%.’

                      P.S: nàng dịch truyện gì ghê thế này…?

                    • sci đó nàng, dịch truyện đêm khuya mà rợn cả người. Ta sợ ma aaaaaaaaaaaa
                      P.S: cảm ơn nàng nhiều ^^

  21. nàng có biết cụm từ này nghĩa là gì không ” Bất thành kính ý ” ~

  22. Cho ta hỏi tí nàng ơi, cụm từ “điên loan đảo phượng” nghĩa là gì [trong trường hợp nữ chính giả nam vào cung, nam chính gọi đó là hành động điên loan đảo phượng.] Có phải cũng như câu “trộm long tráo phụng” hông nàng? Tks~

  23. Chào chị, em thấy bài viết này của chị rất hay và bổ ích cho những editor. Chị có thể cho em đăng bài viết này vào Wp của em để mọi người tham khảo được không. Em sẽ bổ sung nghĩa của một số từ em biết và bổ sung thêm từ nữa. Em sẽ dẫn link về nhà chị khi nào bài viết được đăng. Nếu chị không thích em có thể xóa. Mong chị đồng ý ạ. Một lần nữa cảm ơn chị về bài viết hữu ích này.😡

  24. Mưa mùa thu

    trang này của nàng hay thật đấy, toàm cụm từ thông dụng
    à cho ta hỏi chút, cái ” thiên hôn địa ám” đấy dịch văn vẻ một chút thì thế nào nhỉ?

  25. số 503: nùng trang diễm mạt là j hở nàng

  26. bạn ơi thế cụm từ băng hỏa lưỡng trọng thiên thì nghĩa là sao?

  27. 扬帆点头, “有这个可能, 爆炸源在左边。 一般所有爆炸受伤者都是单面受害, 人基本分为前后左右四面。 因此自杀式袭击爆炸者的尸体, 通常是头颅完整, 身体缺失, 无单面伤的那位。
    thực ra thì tính hỏi nàng cái từ 单面受害 thâu , nhưng mờ ta thấy nên đưa đủ câu để nàng dịch dễ hơn. Cảm ơn nàng nhiều
    P.S: nô ên vui vẻ nha nàng, không biết nàng có đi đâu chơi không chứ ta là ở nhà rầu =.=

    • đan diện thụ hại = bị thương/chịu thương ở một bên.

      P.S: hôm 22 ta có cùng gia đình đi bộ xem đèn đuốc😄

      • hôm ấy ta cũng có đi mua đồ cơ mà đường cũng đông xe quá chừng, mệt phờ râu
        p/s: cảm ơn nàng đã giải nghĩa nha

      • 展昭等人回头, 只见在大海中央, 遥远的山城四周围, 突然聚集了密密麻麻的帆船, 声势浩大有近千艘之多, 而且都像是战船。 在山城之上, 蓝色的天幕之中有白色的浮云, 而浮云上空悬浮着一座银白的城市, 仿佛是云城, 在阳光下, 光辉夺目。”。

        À nàng ơi cho ta hỏi, cái thành trì ở khúc cuối đoạn trên ấy là tòa thành của đầu đoạn văn hay là một tòa thành khác trên mây?

  28. (怎料马有失蹄、人有失常
    nàng ơi câu trên nghĩa là gì vậy nàng :(( ta đã nghiên cứu cv và nhờ vào cả QT rồi vẫn không hiểu được :(( nàng giúp tớ được khong a~

  29. xin hỏi ‘tuệ nhãn linh đồng’ nghĩa là j zay nàng

    • thường ‘tuệ nhãn’ có nghĩa là mắt sáng như đuốc, con mắt biết nhìn người.

      thêm ‘linh đồng’ thì chắc là truyện dị năng huyền huyễn gì đó, ‘linh’ là thần thánh, ‘đồng’ là con ngươi.

      tổng kết là mắt có dị tật, nhầm, dị năng, mắt thần.

  30. ~(^3^)~ Trà Hoa Cúc Dưa Leo

    ngàn lần cảm ơn nàng, bài post của nàng giúp ta rất rất rất nhiều. ~^3^~

  31. cám ơn tỷ đã khổ cực cung cấp bài này, thực sự rất có ít a~😀
    cho e hỏi 2 cái này nghĩa cụ thể bên Việt là sao ạ, ý chung thì e hiểu nhưng ko bik ghi sao cho thuận tai: dĩ nhãn hoàn nhãn ; trực lai trực vãng
    thks tỷ lần nữa *cúi đầu*😄

    • “lấy oán trả oán, lấy ơn trả ơn” ta nhớ còn có câu được hơn mà nhớ không ra nó là gì

      (tính cách, lời nói) “thẳng thắn”, “ngay thẳng”, “thẳng tính”

  32. ss ơi, e bik đây không phải thành ngữ nhưg ss có thể giúp e không? từ này nghĩa là gì ạ ? 拼爹 , e xài QT nó lại ghi là [hợp lại/liều mạng] [cha/đa] !? _.__||| e cám ơn ạ TvT

  33. beyourself90

    “thí hoa lưu điểu” nghĩa là gì vậy nàng, còn “Liêm pha lão hĩ” nữa.tiếng trung đây
    廉颇老矣
    莳花遛鸟

    • thì hoa lưu điểu: trồng hoa chơi chim, cũng có thể nói thành dưỡng hoa nuôi chim

      Liêm Pha lão hĩ: tướng quân Liêm Pha đã già, câu trong điển cố, nàng có thể google để xem toàn đoạn. Này thường dùng để cảm thán [ai đó/ chính mình] đã già.

  34. tỷ ơi, có thể xem giúp e câu này ko ạ, e ko hiểu rõ nghĩa nó lắm ;;A;;
    予之以长, 必揭其短

    e cám ơn ạ

    • Dư chi dĩ trường, tất yết kỳ đoản – Này hình như còn có câu trước, đại loại là ông trời luôn công bằng, vì thế [nếu ban cho một người nhiều hơn ở một lĩnh vực thì sẽ cho hắn ít đi ở một lĩnh vực khác].
      Ngắn gọn hơn là:
      – giỏi môn này thì dở môn khác (nếu nói về tài năng);
      – người có sở trường thì cũng có sở đoản (nếu nói về tài năng);
      – con người không ai như ý vẹn toàn (nếu nói về tài năng & vận may);
      – không khổ trước sướng sau thì sướng trước khổ sau, không ai thuận buồm xuôi gió cả đời (nếu nói về vận may)…

  35. chị ơi, phú khả địch quốc có nghĩa là gì ạ?

  36. Cảm ơn vì đã post bài này ^^

  37. fateimissyou

    ss ơi cho em hỏi
    cửu lưu trung hạ là gì ạ

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Blog at WordPress.com.

%d bloggers like this: