Reading & Writing Helper

Notes useful for reading or writing.

Vài từ thông dụng trong ẩm thực

^_^

Chủ quán bởi vì thật thích đọc truyện mỹ thực nên mở topic này. Ăn hóa v587!

Tất nhiên, ta không rành bếp núc, vì thế có thể có sai.

Ta không nói kỹ từng món, mọi người có thể google sau đó chảy nước miếng (như ta) đi ha.

Như thường lệ, Ctrl+F hen~

.

.

Dụng cụ:

  • bài khí phiến: quạt hút mùi
  • bản: thớt, tấm (khay nướng), ván
  • biều: gáo
  • cái: nắp
  • chiết: giấy (hút dầu, hút nước…)
  • chước: muỗng, vá múc canh
  • cơ, ky: máy
  • cương: thép, cứng
  • đao: dao
  • du yên cơ: máy hút khói dầu
  • dũng: xô
  • hắc thiết: gang
  • khí: dụng cụ
  • khoái: đũa
  • la khuông: sọt
  • lam: rổ
  • lô: lò
  • lung:
  • ma: cối xay
  • mô: khuôn
  • mộc: gỗ
  • oa: nồi
  • sài: củi
  • táo: bếp
  • thái đao: dao xắt rau
  • thiết: sắt
  • thiết chú: đúc bằng sắt

Trường phái (Trung Quốc, muốn biết rõ mời google):

  • Chiết (Chiết Giang)
  • Lỗ (Sơn Đông)
  • Huy (An Huy)
  • Mân (Phúc Kiến)
  • Ngô (Quảng Đông)
  • Thục/Xuyên (Tứ Xuyên)
  • Tô (Giang Tô)
  • Tương (Hồ Nam)
  • Dự?
  • Hàng Bang?
  • Quan phủ
  • Việt?

Động tác:

  • bác: bóc (vỏ), lột
  • bái: hầm
  • bạo: chiên xào nhanh bằng lửa lớn (bạo sao, du bạo…)
  • bào đinh: giải phẫu, tách rời xương và thịt
  • bát: gạt, hất (vào trong chén…)
  • bồi: sấy, hơ lửa
  • cán: cán, nghiền
  • chế: nấu, chế tạo
  • chước: múc
  • chưng: hấp
  • đại hỏa: dùng lửa lớn
  • đảo: lật qua lại, xào, giã
  • điêu: khắc
  • điếu: câu (cá), nhấc lên, treo lên
  • điều vị: nêm nếm
  • đôn: đun, hầm
  • duệ: kéo ra, giật ra
  • gia: thêm
  • giáp: gắp
  • hàm: ngậm
  • hồng bồi: nướng bánh kiểu Tây
  • huân: hun khói
  • khảo: sấy, nướng (không có nước, không luộc trước khi nướng)
  • kiêu: tưới, rưới
  • lạp: kéo ra
  • lỗ: kho Tàu
  • lượng: phơi khô
  • lưu: chiên lăn bột
  • ma: xay
  • mã: xếp, trưng bày (trên đĩa…)
  • mạt: bôi lên
  • muộn: hầm
  • ngao: hầm, nấu lâu, sắc (thuốc)
  • nhiễm: nhuộm màu
  • nhu, niết: nắn, bóp, vo
  • nhưỡng: ủ (rượu), lên men
  • niệp: nắn, bốc lên
  • ổi: nướng, hầm
  • phẩm, thường: nếm, thưởng thức
  • pháo: nhồi
  • phan: trộn
  • phanh: đun, nấu
  • phẫu: mổ (bụng…)
  • phiên: lật qua lại (bánh)
  • phiến: quạt
  • phiết: vớt
  • phiết thủy: để ráo nước
  • phối: phối hợp (đồ ăn), pha (gia vị, nước chấm)
  • phủng: nâng
  • quá lương: xối lạnh
  • quái (烩): nấu hỗn tạp
  • quái/ khoái (膾): làm món ăn sống (thịt, cá)
  • quán: rót, tưới
  • quan hỏa: tắt lửa, tắt bếp
  • quyển: cuốn
  • sang oa: xào gia vị trước cho thơm rồi bỏ nguyên liệu chính vào
  • sao: xào, rán
  • sát: giết
  • sư: vớt
  • tạc: chiên trong dầu nóng, chiên ngập dầu, deep-fry
  • tẩm: ngâm, ướp
  • tàng: cất
  • tẩy: rửa
  • thải: hái, nhặt
  • thiết: cắt, xắt
  • thiêu: đốt, luộc hoặc xào có nước rồi nướng lên
  • thiêu khảo: barbecue
  • thổ: phun ra, hộc ra
  • thộn: xối (tỷ như xối dầu sôi, xối nước…)
  • tiên: hầm (thuốc)
  • tiểu hỏa: dùng lửa nhỏ, lửa liu riu
  • trác thủy: chần sơ, blanching
  • trang: đựng, cho vào (chén…)
  • trích: hái, ngắt
  • tước: gọt, vót, xé bằng răng
  • trạch: chọn, lựa
  • xoa: xiên
  • xuy: thổi

(viết tới đây đột nhiên thấy lạnh cả người, này sao như 18 cấm, quá bạo lực~)

Nguyên liệu, thành phẩm:

  • liêu: nguyên liệu
  • chủ liêu (nhân vật chính): nguyên liệu chính
  • thông: hành, hành lá
  • dương thông: hành tây
  • hương thông: hành tăm
  • thanh thông: hành lá, hành hoa
  • khương: gừng
  • toán/ toán dung: tỏi
  • toán dung: tỏi đập, tỏi giã
  • cửu thái: hẹ, leek
  • cần thái: cần tây, celery
  • hương thái: ngò/rau mùi, coriander/ cilantro
  • cửu thông: tỏi tây, leek
  • cửu thái: hẹ, chinese leek
  • tuyết lý hống: potherb mustard, mizuna
  • tư nhiên: thìa là Ai Cập, cumin
  • mê điệt hương: hương thảo, rosemary
  • đóa tiêu: ớt bằm ướp muối
  • giới: kiệu (củ kiệu)
  • hương thảo: vanilla
  • du: dầu, mỡ
  • háo du: dầu hào
  • diêm: muối
  • thố: dấm
  • tửu thố: dấm rượu
  • quả thố: dấm trái cây
  • bạch thố: dấm trắng
  • hồng thố: dấm đỏ
  • tửu: rượu
  • tương du: xì dầu
  • trấp: nước ép, nước sốt
  • tiêu đường: caramel
  • đản hoàng tương: mayonnaise
  • phiên gia tương: ketchup
  • phong mật: mật ong
  • tiểu mạch: lúa mì
  • đại mạch: lúa mạch
  • mễ, thước: gạo
  • nhu mễ: gạo nếp
  • ngọc mễ: bắp
  • khang: cám, trấu (nhà nghèo pha vào làm bánh ăn)
  • thục thử: cao lương
  • tử mễ: gạo nếp tím, gạo nếp đen, black rice
  • ý nhân: ý dĩ, bo bo
  • ngẫu, ngẫu hợp: ngó sen, củ sen
  • liên: sen
  • liên tử: hạt sen
  • chi ma: mè, vừng
  • hắc chi ma: mè đen
  • quỳ hoa tử: hạt hướng dương
  • tiêu: tiêu, ớt
  • thanh tiêu: ớt chuông xanh
  • la bặc: củ cải
  • hồ la bặc: cà rốt
  • thanh qua, hồ qua, hoàng qua, thứ qua: dưa leo
  • tây lan hoa: bông cải xanh, broccoli
  • hoa gia thái: súp lơ
  • bao thái: bắp cải
  • du mạch thái: xà lách Ấn Độ
  • đậu nha: giá, bean sprout
  • hồng đậu: đậu đỏ
  • hoa sinh: đậu phộng
  • tàm đậu: broad bean, đậu răng ngựa
  • thái đậu: đậu cô-ve
  • khai tâm (vui vẻ) quả: hồ trăn, pistachio
  • oản đậu: đậu Hòa Lan
  • hạ uy di (Hawaii) quả: quả macadamia
  • ngân hạnh: bạch quả
  • lật tử: hạt dẻ
  • bích căn quả: hồ đào
  • phỉ: quả phỉ, hazelnut
  • tùng tử: hạt thông
  • tùng tháp: quả thông
  • đông qua: bí đao
  • nam qua: bí đỏ
  • gia: cà tím
  • phiên gia: cà chua
  • thánh nữ quả: cà chua bé, cherry tomato
  • thổ ty: khoai tây, bánh mì toast
  • dụ: khoai lang
  • sơn dụ, hồng điều, hồng thự, phiên thự, phiền thự, điềm thự, địa qua, tuyến điều, bạch thự, kim thự, chu thự, ngọc chẩm thự: khoai lang
  • tử thự: khoai lang tím
  • hương dụ: khoai mỡ, khoai taro, khoai lang tím
  • ma dụ: konjac, konnyaku
  • hồng thái: củ dền
  • duẩn: măng
  • lô duẩn: măng tây, asparagus
  • tham, nhân tham: nhân sâm
  • dã tham: nhân sâm dại, nhân sâm mọc hoang
  • ba thái: cải bó xôi, spinach
  • hiện: rau dền đỏ, rau dền tía
  • trứu quả hiện: rau dền cơm, rau dền xanh
  • thứ hiện: rau dền gai, rau dền hoang
  • bồ thái: rau hương bồ
  • ngả thảo: một loại ngải
  • hải đài: rong biển
  • hải đới: kelp, tảo bẹ
  • côn bố: kombu, konbu, một loại rong biển
  • côn bố thang: kombu dashi
  • thủy quả (nước quả): trái cây, hoa quả
  • môi: dâu, berry
  • thảo môi: dâu tây, strawberry
  • lam môi: blueberry
  • phúc bồn tử: raspberry
  • cẩu kỷ: củ khởi, goji, wolfberry
  • hắc gia luân: blackcurrant
  • mộc miết tử: gấc
  • ba la: dứa
  • kết: cam, quýt
  • dữu tử: bưởi
  • nịnh mông: chanh tây, lemon
  • tảo: táo
  • hồng tảo: táo đỏ
  • hồng xà tảo/ xà quả: táo Red Delicious
  • lý tử: mận
  • thoại mai: mận mơ, plum
  • thạch lưu: lựu
  • phiên thạch lưu: ổi
  • lệ chi: vải
  • bồ đào: nho
  • tây qua: dưa hấu
  • mộc qua: đu đủ
  • cáp mật qua: dưa Hami
  • lưu liên: sầu riêng
  • hương tiêu: chuối
  • mang quả: xoài
  • gia tử (椰子): dừa
  • sơn tra: hawthorn
  • xà bì quả: salak
  • ngưu du quả: avocado
  • khuẩn: nấm, vi khuẩn
  • cô: nấm
  • hoạt tử cô: nấm trân châu
  • tùng lộ: nấm cục, nấm tuber, nấm truffles
  • đản: trứng
  • am thuần đản: trứng cút
  • hàm áp đản: trứng vịt muối
  • đản hoàng: lòng đỏ
  • đản bạch: lòng trắng
  • nãi: sữa
  • đậu nãi: sữa đậu nành
  • toan nãi: sữa chua, yogurt
  • hoàng du: bơ
  • nãi du: kem, cream
  • nhũ lạc/ kiền lạc/ khởi tư/ chi sĩ: phô mai, cheese
  • nãi du kiền lạc: cream cheese
  • bạch tương: sốt béchamel
  • tạp sĩ đạt: custard
  • cát lực đinh: gelatin
  • trư: heo, lợn
  • ngưu: trâu, bò
  • kê: gà
  • dương: cừu, dê
  • áp: vịt
  • nga: ngỗng
  • ngư: cá
  • cẩm lý: cá chép
  • hoàng ngư: cá Yellow croaker
  • man ngư/ thiện ngư: lươn
  • bạng: con trai (đồ ăn)
  • bối: sò, hến
  • cáp: nghêu, cóc, ếch
  • phiến bối: sò, scallop
  • xích bối: akagai, ark shell
  • di bối: con vẹm
  • dao trụ: sò điệp
  • hải lệ tử: con hàu, oyster
  • loa: ốc
  • giải: cua
  • hà: tôm
  • bì bì hà: tôm tít
  • quy: rùa
  • cáp mô: cóc
  • xà: rắn
  • thử: chuột
  • cẩu: chó
  • oa ngưu: ốc sên
  • hương tràng: xúc xích
  • xoa thiêu: xá xíu
  • diện: bột mì, mì
  • diện phấn: bột mì
  • diện đoàn: vắt bột, dough
  • kiều mạch diện: mì soba
  • long tu diện: mì sợi mảnh và dài
  • trường thọ diện: mì ăn vào sinh nhật
  • phấn: bột, miến, bún tàu, cellophane noodles
  • phấn ti, đông phấn: miến
  • điều phấn (苕粉): miến làm từ bột khoai lang
  • sa hà phấn: bún gạo, bánh phở
  • tràng phấn: bánh ướt
  • khiếm phấn: tinh bột, starchy flour
  • lương phấn/ tiên thảo: sương sáo, grass jelly
  • du điều: bánh quẩy
  • tạc lưỡng: bánh cuốn nhân bánh quẩy
  • chúc: cháo, chè
  • Lạp bát chúc: cháo mồng tám tháng chạp
  • phạn: cơm
  • oa ba: cơm cháy
  • mễ hương: cốm miền Nam (màu trắng, giòn)
  • thang: canh, súp
  • thang viên: bánh trôi nước
  • đường thủy: chè
  • thủy giáo: sủi cảo
  • hồn đồn: hoành thánh, vằn thắn
  • vân thôn diện (vân nuốt mặt): mì hoành thánh, wonton noodles
  • thiêu mạch (烧麦): xíu mại, shumai (một loại dumpling, không phải thịt viên sốt cà chua ha)
  • man đầu: màn thầu, mantou, manju
  • bao tử: bánh bao
  • sinh tiên bao: sheng jian bao
  • thủy tiên bao: shui jian bao
  • thang bao/ quán thang bao: tang bao zi, bánh nhân nguyên liệu có chất gelatin, khi nấu chảy thành nước, khi ăn dùng ống hút
  • oa thiếp: há cảo chiên, fried dumpling
  • diện bao: bánh mì
  • khả tụng diện bao: bánh sừng trâu, croissant
  • bính: bánh làm từ bột mì
  • đản bính: bánh trứng bột
  • hãm bính: bánh có nhân
  • thông du bính (hành khô dầu): bánh rán hành, scallion pancake
  • nguyệt bính: bánh trung thu
  • tùng bính, mã phân: muffin
  • khả lệ bính (可丽饼): crépe
  • thiên tằng khả lệ bính: mille crépe
  • tô: bánh làm từ bột mì có vỏ giòn
  • chi ma cầu/ ma đoàn/ tiên đôi: bánh cam
  • cao: bánh làm từ gạo hoặc gạo nếp (ngoại lệ: đản cao)
  • bạch đường cao/ luân giáo cao/ luân khiếu cao: bánh bò, white sugar sponge cake
  • đản cao: bánh kem, bánh sinh nhật
  • nhũ lạc đản cao: cheesecake
  • khinh nhũ lạc đản cao (轻乳酪蛋糕): Japanese cotton cheesecake
  • hải miên đản cao: bánh bông lan, sponge cake
  • sa hà đản cao: sachertorte
  • quả đống: jelly
  • nãi đống: jelly có sữa
  • Pháp thức nãi đống: blanc-manger
  • tháp/ thát: tart
  • đản thát: bánh trứng (Hongkong), egg tart
  • phí na tuyết: financier
  • âu bồi lạp: opera
  • phái: pie
  • thiên tằng (ngàn tầng) phái: mille-feuille
  • mông bố lãng: mont blanc
  • ba lê xa luân (bánh xe) bính: paris-brest
  • phao phù: puff (cream puff), bánh su kem
  • ty khang: scone
  • thư phù lôi/ tô phù lý: soufflé
  • bàng: pound cake
  • thích phong: chiffon
  • đạt khoa ti: dacquoise
  • hắc sâm lâm: black forest (bánh)
  • hạ lạc đặc: charlotte
  • mã đức liên: madeleine, bánh con sò
  • bính kiền, khúc kỳ: cookie
  • nham thạch bính kiền: rock cookie
  • tuyết cầu bính kiền: snowball cookie
  • diện bao kiền (面包干): bánh rusk
  • bánh bích quy bổng: pocky
  • điềm điềm quyển (ngọt ngào vòng): donut
  • niên cao: bánh nếp, bánh mật, ăn vào dịp năm mới
  • thủy ma niên cao (水磨年糕): một loại bánh nếp không nhân, làm từ gạo nếp xay với nước
  • ma 糬 (麻糬): mochi
  • anh bính: sakura mochi
  • ngự: ohagi, botamochi
  • hãm mật: anmitsu
  • tiên bính: senbei
  • tản bính: arare
  • dương canh: youkan
  • điềm thự dương canh: imo youkan
  • thủy dương canh: mizu youkan
  • đại phúc: daifuku
  • điềm lật man đầu: kuri manju
  • đoàn tử: dango
  • tống tử: bánh tro
  • nhục tống: bánh nếp nhân thịt
  • đường quả: kẹo
  • ngưu bì đường (da trâu đường): kẹo mè xửng
  • ngưu yết đường: nougat
  • thái phi đường: toffee
  • tô đường: halva
  • nhuyễn đường: kẹo dẻo
  • bổng bổng đường: kẹo que, lollipop
  • xảo khắc lực/ chu cổ lực: chocolate
  • mạch lệ tố: Mylikes (chocolate)
  • nãi phiến: kẹo sữa (dạng viên thuốc)
  • thọ ty, thọ tư: sushi
  • thiên phu/phụ la: tempura
  • thứ thân: sashimi
  • tam minh trị: sandwich
  • mạt ni ni: panini
  • lạt điều: tàu hủ khô dạng que vị cay
  • tiện lợi, ngoại bán: cơm hộp (‘tiện lợi’ có thể là mua hoặc tự làm thành cà mèn mang theo, ‘ngoại bán’ là mua)
  • mã nghĩ thượng thụ (con kiến leo cây): miến xào thịt bằm
  • ma bà đậu hủ: mapo tofu, đậu hủ nấu cay của Tứ Xuyên
  • đản hoa thang: egg drop soup, súp trứng
  • oa bao nhục: thịt lăn bột chua ngọt
  • hồng thiêu nhục: thịt kho tàu
  • đông pha nhục: Tongfa pork, một loại thịt kho tàu
  • cô lão nhục: thịt xào chua ngọt
  • nhục tùng: chà bông, rousong
  • ngưu bài: beef steak
  • ngư bài: fish steak
  • tạc lệ hoàng: hàu chiên vàng
  • nhiệt cẩu: hot dog
  • đôn đản: trứng hấp
  • Pháp thức đôn đản/ bố lôi: brûlée
  • chưng thủy đản: Chinese steamed egg, trứng khuấy với nhiều nước rồi hấp
  • song bì nãi (双皮奶): double-layer milk pudding/custard, trứng hấp sữa với hai tầng váng sữa
  • ba phạt lộ: bavarois
  • băng kỳ/kích lâm: ice cream, kem
  • băng bổng: popsicle, kem que
  • ba phách/phỉ: parfait
  • cam na hưu: ganache
  • tây mễ lộ (西米露): chè bột bán, sago soup
  • huyết tinh mã lệ: bloody mary
  • ma tạp: mocha (cà phê)
  • chi hoa sĩ: Chivas
  • bách đồ tư: pétrus
  • la mạn ni khang đế: romanée-conti
  • lạp phỉ: lafite
  • phan thú: (rượu) punch
  • mã đại: (trà) mate
  • đặc luân tô: (sữa) Deluxe

Bộ phận:

  • đỗ, vị (động vật): bao tử, bụng
  • phúc: bụng
  • tràng: ruột
  • đại tràng: ruột già
  • tâm: tim
  • phế: phổi
  • can: gan
  • truân: mề
  • thận: thận
  • tỳ: lá lách
  • đề: móng
  • cước: chân
  • hung: ức
  • thủ: đầu, tay
  • chỉ: ngón
  • sí: cánh
  • vĩ: đuôi
  • trửu: giò
  • đảm: mật
  • bột: cổ, gáy
  • mục, nhãn: mắt
  • nhĩ, nhĩ đóa: lỗ tai
  • ngư phao/ hoa giao: bong bóng cá
  • ngư chủy: môi cá mập
  • thiệt: lưỡi
  • xỉ, nha: răng
  • cân: gân
  • cốt: xương
  • nhuyễn cốt: sụn
  • thứ: xương nhỏ (cá), gai
  • lý tích: bài cốt, sườn
  • mô: màng da
  • bì: da, vỏ
  • mao: lông
  • tiêm: đỉnh
  • hãm: nhân
  • phì: mập, thịt mỡ
  • sấu: ốm, thịt nạc
  • diệp: lá
  • căn: rễ
  • tử: hạt (sen…)
  • nhương: hạt (dưa…)
  • chi: cành
  • để: đáy

Vị:

  • vị đạo: vị
  • hương: thơm
  • nùng: nồng
  • tiên: tươi, vị bột ngọt (umami)
  • cam, điềm: ngọt
  • hàm: mặn
  • lạt: cay
  • đạm: nhạt, lạt
  • đắng: khổ
  • toan: chua
  • sáp: chát
  • nị: ngấy
  • ma: tê (lưỡi)

Trạng thái:

  • năng, nhiệt: nóng
  • ôn, noãn: ấm
  • lương: nguội, mát
  • lãnh: lạnh
  • can, kiền: khô (ráo nước, khô bò, khô mực…)
  • thấp: ướt
  • tịnh: sạch sẽ
  • tạng: dơ bẩn
  • tao (khí): hôi thối
  • trường: dài
  • đoản: ngắn
  • khoái: nhanh, mau
  • mạn: chậm
  • trọng: nặng
  • khinh: nhẹ
  • quân: đều đều
  • phù: nổi lên
  • trầm: chìm xuống
  • thâm: đậm, sâu
  • thiển: nhạt, nông
  • sinh: còn sống, chưa chín
  • đoạn sinh: gần chín, chín 9 phần
  • tử: chết
  • thục: chín
  • thiêu: cháy
  • tiêu: khét
  • nộn: non
  • lão: già, nấu chín quá thành khó nhai (rau, thịt)
  • tùng: lỏng, thưa ra (thớ thịt)
  • khẩn/ khẩn thực: săn chắc (thịt)
  • tố: đồ chay, trắng nõn
  • huân: đồ mặn
  • đinh: khối, hạt lựu
  • điều: sợi (mì, miến, khoai tây…), cọng, dây, que
  • ti: sợi mỏng
  • phiến: lát
  • tế: mảnh (sợi)
  • mạt: bằm, vụn
  • phấn: bột xay
  • hóa: tan thành nước
  • dung: hòa lẫn vào nhau
  • dịch: dạng nước
  • tương, hồ: chất lỏng dạng sệt
  • tra: cặn, bã
  • yên: khói
  • mạo phao: sủi bọt
  • cổn: lăn tròn (đồ ăn, bọt sôi)
  • tạc: nổ (nồi, bếp), phồng (xôi, nếp)
  • niêm: dính
  • trù: sệt, đặc
  • hi: loãng, lỏng
  • cổ: phồng
  • biển: bẹp
  • bạc: mỏng
  • hậu: dày
  • thanh: trong
  • hoạt: trơn, nhẵn
  • tháo: thô ráp
  • tô: xốp, giòn tan (các loại bánh, thịt có da…)
  • thúy: giòn theo kiểu chắc chắn, cắn nghe răng rắc (rau củ quả…)
  • nhuyễn: mềm
  • đạn: đàn hồi
  • (có) tước kính/ nhai sức lực: có đàn hồi, cần nhai
  • lạn: nát, nhừ
  • ngạnh: cứng
  • tiêm: nhọn
  • các: cấn (răng…)
  • viên: tròn
  • hoàn: viên cầu
  • phương: vuông
  • oai: méo
  • tà: nghiêng
  • hoành: ngang

Râu ria:

  • thái: món ăn
  • xan: cơm, bữa ăn
  • cật: ăn
  • cật hóa: kẻ tham ăn
  • trù: làm bếp
  • đại trù: đầu bếp chính (bên dưới là nhị trù, tam trù, bang trù…)
  • bang trù: phụ bếp
  • danh trù: đầu bếp nổi tiếng
  • yến, tịch: tiệc đồ ăn
  • mãn hán toàn tịch: một loại tiệc xa hoa
  • hoài thạch liệu lý: kaiseki cuisine
  • điếm: cửa tiệm, quán

.

.

Updated Mar 16, 2017.

Categories: Reading & Writing Helper | 2 Comments

Đọc truyện tâm đắc

Bản nhân kinh nghiệm đọc truyện, nhân một ngày ta nhàm chán ^_^.

[1]

Mức độ lừa tình từ cao đến thấp:

(a) Văn án

Catch phrase ‘đây là về một AA (phúc hắc, tiểu bạch, bưu hãn…) nữ/nam bị một BB nam/nữ áp đảo/ăn làm mạt tịnh/tiềm quy tắc… chuyện xưa’ rất thường thấy nhưng chẳng nói lên điều gì cả.

Trên văn án nếu nữ chính cứ ‘than trời lung tung’ (kiểu ‘ông trời a’, ‘lão thiên a’, ‘thương thiên a’ chỉ danh nói họ), cho dù là vì kiếp trước, vì kiếp này, hay vì vô cớ xuyên qua: khả năng rất lớn là, nữ chính trong chính văn mắc bệnh ‘than’, phun tào nhiều mà làm việc không ra hồn.

Trên văn án nếu nữ chính dùng ‘tỷ’ (hoặc ‘lão nương’) để xưng chính mình (đặc biệt cái gì là ‘lão nương/tỷ không phát uy các ngươi xem ta là hello kitty’): khả năng rất lớn là, nữ chính trong chính văn chả bưu hãn như đã tỏ vẻ, thậm chí có nhiều phần dở hơi, tính tình không thảo hỉ.

Trên văn án nếu dòng cuối là dạng nữ chính sẽ hoa lạc nhà ai: chuẩn bị tinh thần cho một chuyện tình tay ba, tay bốn, tay năm… xoắn quẩy mà nam phụ xuất hiện với tần suất cao bằng nam chính hoặc hơn, đến nỗi người đọc đọc hơn phân nửa còn không đoán được ai là nam chính.

Thường thì văn án có lời văn mộc mạc, giản dị lại có độ đáng tin cao hơn.

(b) Biên tập đề cử

Viết với mục đích quảng cáo, thay vì cảm nhận, nên không đáng tin.

(c) Phấn khích đoạn trích

Thường là đoạn duy nhất hay ho trong truyện.

Thường xuất hiện trong truyện yy, tiểu bạch.

Có khi lục tung quyển truyện chả thấy nó đâu.

(d) Tựa đề

Tác giả thường thay đổi liên tục hoặc đặt tựa đề một đằng mà viết một nẻo.

Xuyên không cung đình thường tên như sau: “Hoàng thượng/vương gia…, buông tha/đừng XYZ… ta”, hoặc “AA vương gia/hoàng đế… BB phi/hoàng hậu…”.

Ăn cơm trước kẻng + tên có chứa cụm từ “Bảo bảo/cục cưng” = đa phần là cẩu huyết.

Nhìn thấy tựa đề ‘trữ tình’, đặc biệt là hiện đại, coi chừng dính chưởng cẩu huyết.

Truyện yy thường tên sẽ chứa “Ngạo”, “Cuồng”, “Tà”, “Tuyệt thế”, “Tuyệt sắc”, “Thịnh thế”, “Nghịch thế”, “Kinh thiên”, “Khuynh thế”, “Khuynh thiên”, “Thiên tài”… Cần nghiền ngẫm văn án xem có dấu hiệu giọng văn non, tam quan bất chính, cực phẩm đầy rẫy, nhân vật não tàn… không.

Đề nghị: xem xét tựa đề dạng ngắn gọn, đơn giản, từ nhiều nghĩa, bán manh, hoặc lạ lạ.

(e) Độc giả (TQ) bình luận

Đôi lúc thị hiếu của các bạn Tung Của thật… quỷ dị…

→→→ Phán định cuối cùng: Chẳng có gì đáng tin *_*.

[2]

Lướt như thế nào: không cần đọc từng chữ, không cần đọc từng câu. Quan hệ họ hàng lằng nhằng bỏ qua, kiến thức chuyên môn đừng nhìn, trừ phi hứng thú.

Đoạn ngược ta không nhìn, vì thế nào sau đó cũng có nhân vật nhắc lại.

→→→ Càng đọc nhiều, càng đọc nhanh.

[3]

Phân tích câu chuyện: đọc một lèo thật ra không tốt, muốn hiểu rõ nội dung, thường thường đọc một đoạn chừng chục đến trăm trang (tùy mạch truyện chỗ đó nhanh hay chậm, điền văn hay chiến đấu) nên dừng một chút để làm chuyện khác, chẳng hạn chơi game nhẹ nhàng, nghe nhạc… Đầu óc sẽ tự động nối chỗ đang đọc đến những chi tiết nhỏ trước đó, sẽ phát hiện được những điểm thú vị; hoặc đặt mình vào vị trí nhân vật; hoặc phán đoán hành động tiếp theo của nhân vật.

Ngay cả những truyện ta thích nhất, ta cũng tạm ngừng đọc rất nhiều lần, nhất là trước những đoạn hồi hộp.

[4]

Bình luận truyện, nhất là khuyết điểm, nên nén lại đến khi đọc xong, hoặc đến khi đọc không nổi bỏ ngang. Bởi vì phát hiện khuyết điểm >> hảo cảm với truyện trừ 1; tưởng viết xuống khuyết điểm >> hảo cảm trừ 2; đã viết xuống khuyết điểm >> hảo cảm trừ 5, có thể lúc quay lại nhìn đã mất hết hứng đọc tiếp.

→→→ Đã qua kiểm nghiệm và được chân thành khuyến cáo.

[5]

Kết cục, lật xem hay không?

Không, nếu sợ mất hứng thú (tình tiết đọc liên tiếp còn có thể xem, đọc riêng lại thấy ghét).

Nên, nếu sợ tác giả đứt gân não giữa đường.

[6]

Huyền huyễn ngôn tình kết cấu như sau: 1/3 đầu là hài té ghế, 1/3 giữa ngược luyến tình thâm, 1/3 cuối tổn thất thảm trọng, lưỡng bại câu thương. HE hay SE đó là tùy chỉ số mẹ kế của tác giả, có truyện HE mà người đọc thà rằng SE.

[7]

Thanh mai trúc mã hoặc là dễ thương nhẹ nhàng từ đầu đến cuối, sạch, có chút tiểu bạch, đầy ắp sủng; hoặc là biến chất, khúc chiết, ngược, bẩn.

→→→ Hoàn toàn là hai cái cực đoan.

[8]

Sợ ngược sợ bẩn sợ khúc chiết, càng sợ nam nữ chủ như trư.

(a) Truyện bắt đầu bằng ca thán ‘nữ chính thật xui xẻo’: coi chừng nữ chính bị bệnh ‘than’, sẽ than vắn thở dài suốt cả truyện.

(b) Truyện có ‘xuyên việt’ nữ ‘dạo kỹ viện’: cẩn thận yy đến banh xác.

(c) Nữ chính xuyên việt/trọng sinh có tỷ muội thì:

Nếu là song sinh tỷ muội: 99% đối phương là cực phẩm.

Nếu là đồng phụ đồng mẫu tỷ tỷ/muội muội: 50% là ghen tỵ nữ chính nhưng chưa đến mức cực phẩm, còn lại, nếu nữ chính may mắn thì có thể đoàn kết đối phó cực phẩm.

Nếu là đồng phụ dị mẫu tỷ tỷ: 70% là cực phẩm.

Nếu là đồng phụ dị mẫu muội muội: 90% là cực phẩm.

.

.

.

Updated: Jul 7, 2015.

Categories: Reading & Writing Helper | 9 Comments

Các loại tình huống cẩu huyết

……mà mỗi khi gặp ta thường chủy bàn nhất. Ta viết do nhàm chán, đọc phía dưới cười cười thôi, đừng choảng ta. Nếu bạn nào định viết tiểu thuyết, có thể tham khảo để tránh.

Xác minh một chút, định nghĩa của ta về cẩu huyết là những tình huống cực kỳ thường gặp mà người đọc đọc đến phát chán, những cách dẫn hay giải quyết vấn đề rất tồi mà tác giả có thể đưa ra.

Ta liệt kê ra bên dưới, sẽ update khi rảnh.

[1]

Nữ chính bị bạn thân (hoặc thân tỷ muội) phản bội.

*

Khi bị vạch trần, ả nói: “Đúng vậy, ta đã ghen tỵ người nhiều năm. Ngươi là [như thế nào đó] được yêu thương, sủng ái, che chở; ta lại phải từ trong hắc ám lớn lên, blah blah…”

Nữ chính: “Ta không thể tin được là ngươi. [đỏ hồng con mắt] Vì sao? Ta luôn xem ngươi là tỷ muội, không ngờ ngươi lại nghĩ ta là người như thế. [bắt đầu nức nở]. Ta xin lỗi vì đã không biết nỗi khổ của ngươi… [khóc sưng cả mắt] Mặc dù ngươi hại ta, ta vẫn không hận được ngươi, không thể xuống tay với ngươi…”

>> sến chảy nước.

[2]

Nam chính là cái quân tử, ôn nhu như nước quân tử, đối với mọi người đều ôn nhu.

*

Nữ chính [hận hận nói]: “Ngươi luôn như vậy, trong lòng ngươi ta chẳng có gì đặc biệt hơn so với những người khác.”

Nam chính [lại ôn nhu mỉm cười]: “Mặc dù ta đối xử tốt với các nàng, mặc dù ta cười với các nàng, mặc dù ta quan tâm sủng ái các nàng, người ta yêu chỉ có ngươi. (có người gọi) Ngạch, đợi chút, ta ôn nhu với các nàng xong sẽ quay về nghe ngươi tâm sự.”

>> Đứng một bên đi, ngụy quân tử.

[3]

Nữ chính yêu làm thơ yêu ca hát khiêu vũ, mọi lúc mọi nơi, 24h dịch vụ.

*

(Bên dòng suối, trong rừng hoa, phía sau chùa, trên bàn tiệc…)

Nữ chính [ca hát]: “Minh nguyệt kỷ thời hữu… Em là bạch hồ ngàn năm trước…Hồng trần nhiều điều buồn cười…”

Nam chính + phụ (trong bụi hoa, trên cây, sau cột, vừa vặn đi đến): “Trên đời này thật có như vậy xinh đẹp trí tuệ tài hoa khác loại kỳ nữ tử! Diệu tai! Ta phải truy!”

>> Siêu cấp ác tục (kỳ thật ta rất tò mò vì sao hát có một lần đã đụng ngay mấy nam nhân có tư tưởng cấp tiến).

[4]

Nam chính tà mị cuồng quyến.

*

Nam chính [nụ cười Colgate (hiện đại) OR nụ cười nước muối (cổ đại)]: “Ta biết ngươi luôn tìm cách để ta chú ý. Ngươi đừng không thừa nhận, ta chính là biết. Thế nào? Hiện giờ ta đã chú ý, có phải ngươi nên thoát hết leo lên giường chờ ta?”

>> Tự kỷ cuồng, yêu cầu súc miệng bằng Listerine.

[5]

Quan hệ giữa nam nữ có nhiều khúc mắc do ân oán tình thù, bên thứ ba, nguyên phối… được giải quyết cái rụp nhờ một trận XO không thể khống chế do:

A- rượu;

B- xuân dược;

C- dâm độc;

D- thuốc bổ/tráng dương (lộc, rắn, gấu…);

E- cổ độc (giang hồ);

F- môn võ công kỳ quái (giang hồ);

G- tình kiếp hiệu quả (huyền huyễn ngôn tình);

H- dâm tà thể chất (giang hồ).

>> Đây là cách giải quyết vấn đề nhanh nhất, đơn giản nhất, và cũng là tệ nhất và dễ gây phản cảm nhất.

>> Nam nữ chính 419 kiểu này rồi một lần trúng thưởng?? Có tg nào nghĩ đến con sinh ra sẽ có vấn đề không? Ngoài đời để chuẩn bị mang thai, cha mẹ bị yêu cầu kiêng rượu bia, thuốc lá cơ mà?

[6]

Nữ chính bị vu oan.

*

Nữ xứng [nước mắt liên liên, vẻ mặt sở sở động lòng người]: “làm sao có thể là nàng làm đâu, nhất định là có hiểu lầm…”

Người yêu của nữ chính [ôn nhu ôm nữ xứng]: “Không cần biện hộ cho nàng, ngươi chính là rất thiện lương mới bị nàng hại thảm…”

Thân bằng quyến thuộc: “Đúng vậy, nữ nhân này lòng dạ hiểm độc, phỉ nhổ phỉ nhổ…”

Nữ chính [phủng tâm trạng, tâm bể nát thành phiến, theo gió bay đi]: “Mọi người hãy tin ta, ta thật không có làm, không có…” (Đáng tiếc xung quanh toàn lỗ tai heo nên chả có ‘người’ nghe.)

>> **Dùng vỉ đập ruồi quất nữ xứng, quất người yêu, quất thân bằng quyến thuộc** Nữ chính ngươi thật bạch liên hoa. Việc gì phải cầu xin tín nhiệm từ những kẻ có trư não?

[7]

Nữ chính bị hại, bỏ đi, x năm sau quay lại.

*

Nữ chính gặp lại những kẻ hại mình, vân đạm phong khinh nói: “Ta không chấp với bọn họ, mất công rơi chậm lại cách điệu.”

OR “Ta lười đối phó với bọn họ, một đám khiêu lương tiểu sửu mà thôi, không hiên được lãng.”

>> Lạy hồn, bị khi dễ lên đầu rồi còn không chấp? Khiêu lương tiểu sửu không khơi dậy được sóng gió vẫn có thể hại ngươi thê thảm như vậy? Ai nói quân tử không thể cùng tiểu nhân chấp nhặt? Hay thủ đoạn ngươi không đủ xài hử thánh mẫu bạch liên hoa?

[8]

Bắt gian tại giường.

*

Tình huống A: nữ chính phát hiện nam xứng và nữ xứng cổn sàng đan.

Song lần ác tục nếu nữ xứng là bạn thân hay tỷ muội của nữ chính.

Sau đó nữ chính có thể xuyên qua, trọng sinh, hay đơn giản là câu cái kim quy tế chất lượng cao hơn…

>> Đây chứng minh 3 điều ở nữ chính:

A- làm người quá mức thất bại, bị chúng bạn xa lánh (nên ai thấy cũng chả nói với nàng);

B- chưa đủ quan tâm đến người xung quanh (nên mới phát hiện sự thay đổi của người khác quá trễ);

C- thích tự lừa mình dối người.

Tình huống B: nam chính 1 phát hiện nữ chính và nam chính 2 cổn sàng đan.

>> Một trong những tình huống kịch tính và ghê tởm nhất của truyện np.

Tình huống C: nam xứng phát hiện nữ chính và nam chính cổn sàng đan.

>> Mô típ của cường thủ hào đoạt??

Tình huống D: nữ xứng phát hiện nữ chính và nam chính cổn sàng đan.

>> Hẳn là nữ xứng làm cái bẫy tính bắt nam chính, ai dè tiền mất tật mang?

Tình huống E: nam chính phát hiện nữ chính và nam xứng cổn sàng đan.

>> Đừng hỏi ta tiếp theo vì tới đây ta đã rê chuột quăng truyện vào sọt rác.

Tình huống F: nữ chính phát hiện nam chính và nữ xứng cổn sàng đan.

>> Truyện ngược kinh điển. Còn cần ta tiết lộ chỗ an thân dưỡng lão/ chung thân cầm tù của truyện này sao?

[9]

Dị giới: phế vật biến thiên tài.

*

X gia n tiểu thư XYZ (n ‘thiếu gia’ nếu nữ phẫn nam trang), bao cỏ háo sắc, tu luyện phế vật, trò cười cho đế quốc, bị người trong lòng nhạo báng cự tuyệt, bị hành hung…

Nàng, ABC (hoặc XYZ, trùng tên), hai mươi mốt thế kỷ đặc công/sát thủ/lính đánh thuê/thặng nữ, [miêu tả tình huống xuyên qua, tỷ như: bị người trong lòng phản bội mà chết, bị tỷ muội/khuê mật hãm hại mà chết, vì nhiệm vụ mà chết, bị tổ chức ám sát mà chết, hoặc đơn giản nhất ngủ một giấc tỉnh dậy thấy xuyên qua].

Mở mắt ra, ‘nàng’ đã không phải ‘nàng’. Đầy trời ánh sao liễm trong mắt ngọc (thiểm mù hắn cẩu nhãn), khế ước ma thú (vô hạn lượng + toàn cực phẩm), luyện dược (y độc đều kiêm), chế tạo vũ khí (gọi ra dị tượng), tu luyện thiên tài (level tăng nhanh như ngồi hỏa tiễn, cũng có thể khế ước càng nhiều ma thú level càng lên cao), danh chấn thiên hạ (giẫm chân một cái thiên tháp địa hãm, bị n pháo hôi ganh ghét)…

>> Đa số chúng ta đều thích nữ chính ‘tới âm’, hoặc nói ‘nhất minh kinh nhân/đột nhiên nổi tiếng’, ‘phế sài/ điểu ti nghịch tập’ kinh rớt cằm người khác, vẽ mặt ba ba ba đau quá, thế nhưng mười truyện đều như một thế này thì không còn là hay ho mà đã biến thành khủng bố tẩy não.

[10]

Huyền huyễn ngôn tình: ‘vì thương sinh’ biểu ngữ.

*

Nam chính một kiếm uy vũ bay ngang, nữ chính người thêm lỗ thủng, chưa lập tức gục (cầm tinh con gián).

Nam chính [nghĩ thầm]: “Nàng phải hiểu cho ta, ta là bất đắc dĩ… Ai bảo nàng nguy hại lục giới thương sinh, phá hủy tiên giới cân bằng…”

Nữ chính [lệ rơi đầy mặt, hóa thân rít gào mã]: “Ta hận chàng, sao chàng không tin ta, ta oan uổng…”

Nam xứng 1 [chạy ra an ủi]: “Oa cái lặc, ta xem như trân như bảo, phủng trong tay sợ rớt, ngậm trong miệng sợ hóa, hắn lại coi là rác rưởi bên đường! Đi thôi, cùng ta đến ma giới, chúng ta nhất định phải trả thù bọn thần tiên giả nhân giả nghĩa kia…” (Ai biết được trả thù xong vạn năm nam xứng ngài vẫn bị đá…)

Nam xứng 2 [đối nam chính giơ ngón giữa]: “Ngươi muội!”

Độc giả [quăng bàn phím]: “WTF!!!”

>> Ca vang bài “không hay ho yêu thượng ngươi”…

[11]

Xuyên việt + điền văn/ cung đình hầu tước/ giang hồ: dạo kỹ viện.

*

Trước đây hầu như tất cả nữ chính xuyên việt đều đã đến tần lâu sở quán; gần đây có vẻ số lượng đã giảm mạnh, Diêm Vương sợ đồi phong bại tục đã cố ý lựa chọn các cô nương thẹn thùng không lớn mật chăng?!

Nữ chính phần lớn nữ phẫn nam trang, cá biệt có cố ý mặc nữ trang chạy vào thanh lâu.

Lý do:

A- hiếu kỳ hại chết miêu (? vì sao không đi cà phê đèn mờ ở hiện đại? chắc chắn đặc sắc hơn);

B- thương cơ (bán đồ lót, áp dụng quảng cáo, đổi thành hình mẫu quán bar, bia ôm…);

C- tự bán mình (xin tham khảo Dư sinh một ly ai cùng túy, nói đến não tàn ta cũng muốn hấp hối);

D- bị truy sát, chạy vào trốn (99% dàn cảnh ‘bị phiên hồng lãng’, lăn lộn trên giường; đa số sẽ gặp nam chính, thiểu số gặp nam xứng);

E- tìm hiểu cơ mật triều đình (quan lại mà tinh trùng thượng não xứng đáng bị trảm thủ thị chúng ha~);

F- trộm xuân cung đồ/ hoàng thư/ porn cổ đại.

Nếu chạy vào nam quán, lý do chỉ có:

A- hiếu kỳ hại chết miêu (đặc biệt dân hủ khoái xem GV);

B- tự mình thượng (liều thuốc tuyệt hảo cho bệnh thất tình).

[12]

Nhân vật chính bị thất lạc cha mẹ từ nhỏ.

*

Mười mấy năm sống trong cơ cực do làm cô nhi hoặc cha mẹ nuôi đào mỏ.

99% đợi đến khi nhân vật chính bắt đầu ăn nên làm ra, hoặc nếu là nữ chính, sắp gả cho trai nhà giàu nhưng môn không đăng hộ không đối, nhân vật chính sẽ gặp lại cha mẹ ruột.

99% gặp lại cha mẹ ruột đều do cha mẹ ruột hoặc người quen nhìn thấy, sau đó kinh ngạc mức độ giống nhau của nhân vật chính và cha mẹ ruột, sau đó cha mẹ ruột tìm tới cửa. Nói chung là bên phía cha mẹ ruột chủ động, còn nhân vật chính thì có thể mấy năm đầu còn nỗ lực tìm kiếm sau đó đã bỏ dở, hoặc hoàn toàn không muốn tìm.

99% cha mẹ ruột đều là phú ông phú bà, kẻ có quyền thế, danh môn hào môn… Dệt hoa trên gấm cho nhân vật chính.

Ngoài ra mẹ nhân vật chính (hoặc cha nếu cha quá giàu tình cảm) khi gặp lại con thường sẽ thốt lên câu kinh điển: “Hài tử, ngươi chịu khổ.”

[13]

Nữ chính xuyên việt/trọng sinh có tỷ muội.

*

A- song sinh tỷ muội: 99% đối phương là cực phẩm.

B- đồng phụ đồng mẫu tỷ muội: 50% là ghen tỵ nữ chính nhưng chưa đến mức cực phẩm, còn lại, nếu nữ chính may mắn thì có thể đoàn kết đối phó cực phẩm.

C- đồng phụ dị mẫu tỷ tỷ: 70% là cực phẩm.

D- đồng phụ dị mẫu muội muội: 90% là cực phẩm.

[14]

Nữ chính trọng sinh báo thù.

*

Nàng vì hắn vất vả n năm, [nơi đây liệt kê công tích vĩ đại, chẳng hạn: chinh chiến sa trường, bày kế giết kẻ thù, dẹp loạn hậu viện, trợ giúp thâu tóm công ty…].

>> Thế vì sao ngu si như bên dưới ↓↓↓↓↓

[cũng có thể thêm bằng chứng chứng minh mình mới là nguyên phối danh chánh ngôn thuận, không phải là tiểu tam hoặc không danh phận.]

Ai ngờ một khi [nơi đây tra nam công thành danh toại, chẳng hạn: đăng cơ làm đế, thống nhất thiên hạ…], lại đổi lấy thứ muội/thứ tỷ/đường tỷ/đường muội/biểu tỷ/biểu muội (nếu nữ chính là đích xuất) OR đích tỷ/đích muội (nếu nữ chính là thứ xuất) [nơi đây tra nam biểu lộ chân ái, chẳng hạn: tiểu tam khoác tay chồng nàng, chồng nàng và tiểu tam lăn giường, tiểu tam được phong làm hoàng hậu…].

[cũng có thể thêm lời nói của tiểu tam bộc trực bọn họ tư thông đã lâu cho kịch tính.]

[nơi đây liệt kê bất hạnh sau đó của nữ chính, bằng chứng cho sự mất hết nhân tính của tra nam nữ, hòng khiến độc giả phẫn nộ thay quên phắt sự ngu dại của nữ chính, chẳng hạn: ly hôn không xu dính túi, thiết kế tai nạn xe cộ, ở lãnh cung n năm tự sát, bị đá sảy thai trong bụng, một ly rượu độc, một dải lụa trắng, biển lửa, hủy dung, móc mắt, phế gân, lột da, cắt tay chân, nhét vào vại, gia tộc bị tru diệt, con bị hạ độc hoặc móc tim gan thận…]

Lưu ý: nếu tra nam không phải hoàng đế, chỉ là hào môn thế gia, quan lại quyền cao chức trọng, nhất là ở hiện đại, những chi tiết kể trên sẽ sơ lược hơn.

>> Cho nên đừng đánh giá cao IQ sau khi trọng sinh của nữ chính.

Nàng thề nếu như có kiếp sau, tất trừng mắt tất báo, tâm ngoan thủ lạt, âm độc vô tình!

>> Sau đó lời thề quăng cho cẩu gặm.

Lại trợn mắt/Trời xanh có mắt, nàng trở về n năm trước [nơi đây miêu tả tình huống lúc này, chẳng hạn: còn là khuê nữ phú quý vinh hoa, chưa gả tra nam…] (tuy tg không viết nhưng ta hoài nghi nữ chính tại đây sẽ cười như điên dại tâm thần).

Khi dễ nàng, hãm hại nàng, đều không buông tha!

Di nương [nơi đây bao quát đặc tính], diệt!

Mẹ cả [nơi đây bao quát đặc tính], diệt!

Tra cha [nơi đây bao quát đặc tính], diệt!

Thứ muội/thứ tỷ/đường tỷ/đường muội/biểu tỷ/biểu muội/đích tỷ/đích muội [nơi đây bao quát đặc tính], vạch trần bộ mặt thật!

Tra nam quay đầu quỵ lụy van xin tình yêu như chó dại (nhầm), đá văng! OR Tra nam muốn ngôi vị hoàng đế, đoạn tuyệt mọi khả năng!

>> Nói miệng rất sướng, đọc vô mới thấy lừa tình một vố đau.

Nhưng ai có thể nói cho nàng biết, [nơi đây bao quát đặc tính] nam nhân là ai? OR Quay đầu lại/ Lại không ngờ, có một cái ‘hắn’ dây dưa không ngớt!

[cũng có thể miêu tả xuất thân siêu PRO của nam chính.]

[nơi đây ghi lại một cuộc đối thoại kinh điển bộc lộ sự sủng ái vô biên hoặc sắc tính vô hạn của nam chính.]

>> Kiếp trước bị nam nhân lừa, kiếp này vẫn tiếp tục dựa vào nam nhân.

.

.

.

Updated: Oct 24, 2015.

Categories: Reading & Writing Helper | 16 Comments

Tên tiếng Anh, phiên âm convert

Ừm, ta đọc Dị giới thường rất phiền não khi gặp phải một đống phiên âm, cho nên làm bài này, hy vọng có thể giúp đỡ những ai có cùng “tâm sự”.

Bài này gồm 2 phần: từng chữ phiên âm (lấy từ TTV, ta đã kèm âm Hán việt), và những cái tên thường thấy khi đọc (cóp nhặt lung tung, có cả tên Nhật). Đôi khi kèm theo tên không phải phiên âm.

P.S: Tình hình là lâu lâu ta dạo thấy bài này được copy sang những chỗ khác. Cá nhân ta không ngại chia sẻ tới chỗ khác, cũng không cần dẫn link về bài gốc, nhưng ai copy y nguyên mà không phải dạng tham khảo rồi tổng hợp lại thì làm ơn ghi chú cái nguồn cho ta, đừng khiến người đọc hiểu lầm thành chính bạn viết. Cám ơn.

.

Chú ý:

  • Muốn tra từ thỉnh Ctrl+F, ta không viết theo thứ tự.
  • Trong ngoặc [] là có thể dư ra do VP, có thể bị sót do bị loại bỏ
  • Trong ngoặc () là nghĩa của từ gốc phía trước, thường được VP dịch thẳng ra
  • Dấu / ám chỉ một bản phiên âm khác
  • Một số từ, như “đích” thường bị loại bỏ trong bản convert

Một số từ được dịch thẳng hoặc phiên âm khác:

  • Bá/phách
  • Bỗng nhiên: đốn, hoắc
  • Cho phép: doãn/ duẫn
  • Con sò: bối
  • Da: bì
  • Đặc biệt: đặc
  • Đặt mìn: bố lôi
  • Đến: lai
  • Đêm: dạ
  • Đồ ăn: thái
  • Đừng: mạc
  • Đường: đạo, lộ
  • Hướng: triều, triêu
  • Kéo: lạp
  • Két: tư
  • Khăn: mạt
  • Làm: đương
  • Lấy: nã
  • Mang: đái
  • Ngả/ngải
  • Ngói: ngõa
  • Ngươi: nhĩ
  • Nhã nhặn: tư văn
  • Nhét: tắc
  • Nhiều: đa
  • Ni/ny
  • Nuôi: lạp ba
  • Rễ: căn
  • Sắt: thiết
  • So với: bỉ
  • Sửa: tu
  • Thật/ thực: chân
  • Thêm: gia
  • Thi đấu: tắc
  • Thực: chân
  • Thước: mễ
  • Trăm: bách
  • Trong: lý/lí, nội

.

.

一 (nhất) =y

丁 (đinh) =tin dine

万 (mặc, vạn) =van wann

东 (đông, cơ) =to

丝 (ti, ty) =ce se th s

丹 (đan, đơn) =de da dan

丽 (lệ, ly) =lea ly li lie ry ri

乌 (ô, khiết) =oo

乐 (lạc, nhạc) =le lle lo re

乔 (kiều) =jo jor geo

书 (thư) =sh shu

亚 (á) =a

亨 (hanh) =hen

亲 (thân) =Kean

什 (thập) =sh shi

仑 (lôn) =leon

以 (dĩ) =e

伊 (y) =i e

休 (hưu) =hu

伦 (luân) =ren len ron lan ne

伯 (bá) =b ber bon

佐 (tá) =zo

佛 (phật) =f fo ff

佩 (bội) =pe

侃 (khản) =kan

依 (y) =y i ye

侬 (nùng) =non

保 (bảo) =pa pau

修 (tu) =thew

儿 (nhân, nhi) =le

克 (khắc) =c k ck ch ke kor ker

兰 (lan) =ran lan lanne ren lann land

兹 (tư, từ) =ze

内 (nội) =na ne

凡 (phàm) =fan van vann vaine

凯 (khải) =chae ky ke ka ca

切 (thiết) =che

列 (liệt) =le re [rea]

利 (lợi) =ri ly ry li ley le

力 (lực) =lli

加 (gia) =ga

努 (nỗ) =nu nou

劳 (lao, lạo) =lo lau

勒 (lặc) =le re l ne lor ler

华 (hoa) =war wa ward

南 (nam) =nan

博 (bác) =bo

卜 (bốc) =b

卡 (khải, tạp) =ca ka cha

卢 (lô, lư) =lu lo

卫 (vệ) =vy

厄 (ách) =ha

历 (lịch) =le

口 (khẩu) =ko

古 (cổ) =gus

可 (khả) =xi

史 (sử) =S

各 (các) =co

吉 (cát) =ji gi gy ky [gui]

哈 (cáp) =hu ha har

唐 (đường) =do

嘉 (gia) =ga ca car

图 (đồ) =to te

地 (địa) =de

坎 (khảm) =can

坦 (tân) =than tan ten

垃 (lạp) =la

埃 (ai) =e

基 (cơ) =ch key ky ki

塔 (tháp) =ta tha

塞 (tái, tắc) =se ce

士 (sĩ) =ce [s]

夏 (hạ) =tia ziah char cia

多 (đa) =do to

大 (đại) =da re

夫 (phu) =ve vie ph f ff pher

奇 (cơ, kỳ) =chi ky ch quie chie

奈 (nại) =net

奎 (khuê) =ckly

奥 (áo) =o

妮 (ni) =ny ni ne

姆 (mỗ) =m [mu]

姬 (cơ) =kie gi

威 (uy) =wi vey [we]

娃 (oa) =va

娅 (á) =ya ia ea

娜 (na) =na

婷 (đình) =ne

宁 (ninh, trữ) =nin nine

安 (an) =an anne ane

宋 (tống) =son

宝 (bảo, bửu) =pau

宾 (tân) =byn bine bin

密 (mật) =mi me my

寇 (khấu) =co

富 (phú) =f

尔 (nhĩ) =l r il er le re

尤 (vưu) =yo eu

尹 (doãn, duẫn) =e

尼 (ni) =ni ny ne ney nie

山 (sơn) =xan sa

崔 (thôi) =tri

巴 (ba) =ba

布 (bố) =b

希 (hi, hy) =si ce thi chi shi sy xi

帕 (mạt, phách) =pa ppa

帖 (thiếp) =ther

库 (khố) =ku co cu

底 (để) =tes

康 (khang) =con

廉 (liêm) =liam

弗 (phất) =f r

弥 (mi, mỵ) =mi

强 (cường, cưỡng) =joh

当 (đang, đáng, đương) =dam

彼 (bỉ) =pe

得 (đắc) =ter d

德 (đức) =d de

思 (tứ, tư) =th

恩 (ân) =an en awn ann n

悉 (tất) =si

愣 (lăng) =lon

戈 (qua) =go gau

戴 (đái, đới) =da

扎 (trát) =za

托 (thác) =to [tho]

拉 (lạp) =ra la ro lo

拜 (bái) =by

拿 (nã) =na

提 (đề, thì) =ti

摩 (ma) =mo

敏 (mẫn) =ne

文 (văn) =vin ven wen van vyn

斐 (phỉ) =fae fer

斑 (ban) =bam

斯 (tư) =s se

方 (phương) =fon

日 (nhật) =ge

旺 (vượng) =wan

昂 (ngang) =an yon

昆 (côn) =quen

明 (minh) =min

易 (dị) =i ie

晒 (sái) =shei

普 (phổ) =p pe

曼 (man, mạn) =man

朗 (lãng) =ran ren rone

本 (bản, bổn) =ben ban

朱 (chu, châu) =ju jo

来 (lai) =ri

杰 (kiệt) =ja je ge

林 (lâm) =line rin lin lyn

果 (quả) =go

柏 (bách) =be

查 (tra) =cha char chard

柯 (kha) =co cu

根 (căn) =gan [gen]

格 (cách) =g c ga ge ger

桑 (tang) =san xan than

梅 (mai) =me may

梨 (lê) =ri

森 (sâm) =than son [zen]

欣 (hân) =ne

欧 (âu) =o

歇 (hiết, tiết, yết) =sha che

步 (bộ) =b

比 (bỉ, tỷ, tỵ) =bi by bie

汀 (đinh) =tine dine din tin

汉 (hán) =ha

汤 (thang) =to

沃 (ốc) =wa

沙 (sa, sá) =shu su sha sa xa

治 (trị) =rge rgi

沽 (cô) =g

法 (pháp) =fa

波 (ba) =po

泰 (thái) =tay tai te ta ty

泽 (trạch) =sa ze

洛 (lạc) =lo ro

派 (phái) =pa pi per

浦 (phổ) =pe

海 (hải) =he hey hei

涅 (niết) =nie ne

温 (ôn) =wen win [wan]

烈 (liệt) =re [rea]

爱 (ái) =e

特 (đặc) =t te tre [tt]

玛 (mã) =ma

珀 (phách) =per

珊 (san) =zanna xanne

珍 (trân) =je jane jea

珠 (châu) =rl

理 (lí, lý) =ri li

琦 (kì, kỳ) =ki

琪 (kì, kỳ) =ki sy

琳 (lâm) =ri re lin lyn leen rine line

瑞 (thụy) =re ry ri rei

瑟 (sắt) =e se th the ther thur

璐 (lộ) =lu lou

瓦 (ngõa) =va wa

甘 (cam) =gan can ghan

田 (điền) =ten

由 (do) =yu

甸 (điện) =den

略 (lược) =li

登 (đăng) =den don

白 (bạch) =beth

皮 (bì) =pie

盖 (cái) =ga gae

督 (đốc) =rist

破 (phá) =po

碧 (bích) =bi by bie

福 (phúc) =fo

科 (khoa) =co ki chy

稣 (tô) =sus

穆 (mục) =mu mau

笆 (ba) =ba bar

答 (đáp) =da

筘 (khấu) =co

米 (mễ) =my

索 (sách, tác) =so

约 (ước) =jo

纳 (nạp) =na ner nu nor [nar]

维 (duy) =ve vei vi wi

绿 (lục) =lot

缇 (đề) =ty ti

罕 (hãn) =ham

罗 (la) =ro lo

美 (mĩ, mỹ) =me may my

翁 (ông) =um

翠 (thúy) =tri tra

翰 (hàn) =han hn

考 (khảo) =co cou

而 (nhi) =le

耐 (nại) =nai

耶 (da, gia) =je ye ier

肖 (tiêu) =sha

肯 (khẳng) =ken can

舒 (thư) =shu

良 (lương)=lian

艾 (ngải) =e ei a i y

芘 (tý) =pea

芙 (phù) =ve ph

芬 (phân) =phine phany phen [ven]

芭 (ba) =ba

苏 (tô) =so su zu

英 (anh) =in

范 (phạm) =fan

茅 (mao) =mo

茉 (mạt) =mo mau

茜 (thiến) =si sy cey ci cy shee

荷 (hà, hạ) =ho

莉 (lị) =ri li rhi ry ly ley le

莎 (sa, toa) =sha sa tha sho za

莫 (mạc) =mo

莱 (lai) =ri ry rhy ly le la [re]

莲 (liên) =le lin lene

菲 (phi) =phi phy fi phe pho fe

萝 (la) =ro lo lau

萨 (tát) =sa sar

蒂 (đế) =ti dy di te ty tie

蒙 (mông) =mon mone mond

蓝 (lam) =len

蔗 (giá) =ge

蔡 (sái) =cha

蕾 (lôi) =re le ra la lay

薇 (vi) =wi ril vic

西 (tây) =ce se sey cy si ci the they thy thi

覃 (đàm) =tan

詹 (chiêm) =ja

诺 (nặc) =no

谢 (tạ) =che she

谬 (mậu) =mu

豪 (hào) =rol

贝 (bối) =be ber [bee]

费 (phí) =fe

贾 (cổ, giả) =ja ju

赛 (tái, trại) =se sy sha ce say sel

赫 (hách) =her

路 (lộ) =lu lou

辛 (tân) =cin cyn him

达 (đạt) =da dar du

迪 (địch) =di dy die

逊 (tốn) =son

道 (đạo) =dou do da

邓 (đặng) =dun

邦 (bang) =ban

邱 (khâu) =chior

邵 (thiệu) =shau

都 (đô) =do

里 (lý, lí) =ri ry li

金 (kim) =kim gin gene

门 (môn) =men

阑 (lan) =ran

阿 (a) =a

隆 (long) =ron loane

雅 (nhã) =a ya ja

雨 (vũ) =hu

雪 (tuyết) =sha shi she

雯 (văn) =wen

雷 (lôi) =ly rey rei rel le re ray ra

霍 (hoắc, quắc) =ho

霞 (hà) =sia

露 (lộ) =ru lu

韦 (vi) =we wey

顿 (đốn) =ton

飞 (phi) =phy

马 (mã) =ma mar

鲁 (lỗ) =ru rew roo

鲍 (bảo) =bo

麦 (mạch) =ma mi me

默 (mặc) =me mer

黛 (đại) =d de di cey

.

.

Xe

.

A tư đốn mã đinh: Aston Martin

Âu/áo địch: Audi

Bản điền: [tiếng Nhật] Honda

Bảo mã: BMW

Bảo thời [tiệp]: Porsche

Biệt khắc: Buick

Bôn trì: Benz

Cáp lôi: Harley

Cát phổ: Jeep

Đại chúng: Volkswagen

Đại mông: Daemon

Đích sĩ: taxi

Hãn mã: Hummer

Hoắc đốn: Holden

Huy đằng: Phaeton

Kha ni tắc cách: Koenigsegg

Khắc lai tư lặc: Chrysler

Khải/tạp địch lạp khắc: Cadillac

Lâm khẳng: Lincoln

Lan bác cơ ni: Lamborghini

Lan cát nhã: Lancia

Lao tư lai tư: Rolls-Royce

Lộ hổ: Land Rover

Lôi khắc tát tư/ Lăng chí: Lexus

Mại/mai ba hách: Maybach

Mai tái/trại đức tư: Mercedes

Mạt gia ni: Pagani

Mạt (khăn) tát đặc: Passat (Volkswagen)

Ngang khoa lôi: Enclave

Ô ni mạc khắc: Unimog

Pháp lạp lợi: Ferrari

Phong điền: [tiếng Nhật] Toyota

Phúc đặc: Ford

Tân lợi: Bentley

Tạp yến: Cayenne

Tiệp báo: Jaguar

Tốc bá lục: Subaru

Vô hạn: Infinity

.

.

Ăn uống

.

Áo lợi áo: Oreo

Âu bồi lạp: opera (bánh)

Ba phách/phỉ: parfait

Ba phạt lộ: bavarois

Bàng: pound cake

Băng kì/kích lâm: ice-cream

Bố đinh: pudding

Bố lãng ni: brownie

Bố lôi: brulée

Bồi căn: bacon

Cả nhà dũng: Family bucket

Cam na hưu: ganache

Cát lực đinh: gelatin

Chi sĩ/khởi tư: cheese

Chi sĩ hán bảo: cheeseburger

Cự Vô Phách/Bá: Big Mac

Đại phúc: daifuku

Đản thát: egg tart

Đạt khoa ti: dacquoise

Đề lạp (kéo) mễ (thước) tô: Tiramisu

Điềm lật man đầu: kuri manju

Điềm thự dương canh: imo youkan

Đoàn tử (nắm): dango

Đồng la thiêu: dorayaki (bánh của Doraemon)

Đức phù: Dove (nhãn hiệu chocolate)

Dương canh: youkan

Già lý: curry/cà-ri

Ha căn (rễ) đạt tư: Häagen-Dazs

Hạ lạc đặc: charlotte (bánh)

Hãm mật: anmitsu

Hán bảo vương: Burger King

Hán bảo bao: hamburger

Hán liễu bao: fish fillet package

Khai Tâm Nhạc Viên Xan: Happy Meals

Khẳng đức cơ: Kentucky (KFC)

Khúc kỳ: cookie

Kiều mạch: soba

Mã cách lệ đặc: Margherita (pizza)

Mã đức liên: madeleine

Mã phân: muffin

Mã tạp long: macaron (bánh)

Mạc tát lý lạp: mozzarella (phô mai)

Mạch đương (làm) lao: McDonald’s

Mạch gió lốc (gốc???): McSwirl (kem của McDonald’s)

Mạt ni ni: panini

Mộ tư: mousse (bánh)

Mông bố lãng: mont blanc

Nã phá luân phái: Napoleon pie

Ngự: ohagi, botamochi

Ngưu yết: nougat

Ô đông: udon

Phái: pie

Phao phù: puff (cream puff, bánh su kem)

Phí liệt la: Ferrero (nhãn hiệu chocolate)

Phi lực: fillet

Phí na tuyết: financier

Phi tát: pizza

Sa hà đản cao: sachetorte

Sa lạp: salad

Tam minh trị: sandwich

Tản bính: arare

Tạp lạp phù đế: clafoutis

Tạp sĩ đạt: custard

Thái phi: toffee

Thát: tart

Thích phong: chiffon

Thiên phụ la: tempura

Thọ tư: sushi

Thổ ty: toast

Thư phù lôi/tô phù lý: soufflé

Thủy dương canh: mizu youkan

Tiên bính: senbei

Ty khang: scone

Xảo khắc lực: chocolate

Xảo la: Choro (nhãn hiệu chocolate)

A tát mỗ: Assam

Bách đồ tư: Pétrus

Bách (trăm) sự khả nhạc: Pepsi cola

Bản nhưỡng tạo: Honjouzou (sake)

Cam tửu: amazake (sake)

Chi hoa sĩ: Chivas

Cổ tửu: Koshu (sake)

Đặc luân tô: Deluxe (sữa)

Đại cát lĩnh: Darjeeling

Đại phao nhưỡng: Daiginjou (sake)

Đê tinh bạch tửu: Teiseihaku-shu (sake)

Địa tửu: jizake (sake)

Hắc tửu: kuroshu (sake)

Hương tân: Champagne

Khả khả: cocoa (ca cao)

Khả khẩu khả nhạc: Coca Cola

Khả nhạc: Coke/ Cola

La mạn ni khang đế: Romanée-Conti

Lạp phỉ: Lafite

Long thiệt lan: Tequila

Mã cách lệ tháp: Margarita

Mã đại: Mate (trà)

Mã đề ni: Martini

Mã kì đóa: Macchiato

Ma tạp: Mocha

Mạch tư uy nhĩ: Maxwell

Nguyên tửu: genshu (sake)

Nhất kỳ nhất hội: Ichigo-Ichie (một nhãn hiệu rượu sake)

Phan thú: Punch (rượu)

Sinh tửu: namazake (sake)

Sơn điền cẩm: Yamada Nishiki (một nhãn hiệu rượu sake)

Tạp bố kì nặc/ tạp bố cơ nếu: Cappuccino

Thánh đại: Sundae

Thanh tửu: sake, seishu (rượu)

Thuần mễ: Junmai (sake)

Tích lan: Ceylon

Tinh Ba Khắc: Starbucks

Tôn tửu: taruzake (sake)

Trọc tửu: doburoku (sake)

Tuyết bích: Sprite

Vô lự quá: Muroka (sake)

.

.

Thời trang mỹ phẩm

.

A địch đạt tư: Adidas

A mã ni: Armani

Âu lai nhã: L’Oréal

Bối nạp thông: Benetton

Cổ long: Cologne/Eau de Cologne (nước hoa)

Cổ trì: Gucci

Địch âu: Dior

Đỗ gia ban nạp: Dolce & Gabbana

Đồ tát địch: Trussardi

Hoa luân thiên nô: Valentino

Hương nại nhi: Channel

Lan khấu: Lancome

Lộ dịch uy đăng: Louis Vuitton

Mạc tư khắc nặc: Moschino

Mĩ bảo liên: Maybelline

Mỹ đặc tư bang uy: Meters Bonwe

Nại khắc: Nike

Phạm tư triết: Versace

Phổ lạp đạt: Prada

Tang thác nạp: Santana

.

.

Đồ chơi, hoạt hình, phim, truyện tranh

.

A bọn đầu gấu (lạp đinh?): Aladdin

A cam chính truyện: Forrest Gump

A lạp lôi: Arale

A lý ba ba: Alibaba

A phàm đạt: Avatar (phim)

An đồ sinh: Andersen

Áo đặc mạn: Ultraman

Ba bỉ (so với) [oa oa]: [búp bê] Barbie

Ban bỉ: Bambi

Bảo hộ tán: Umbrella (công ty trong Resident Evil)

Báo thù giả liên minh: Avengers (tổ chức siêu nhân truyện tranh Mỹ)

Bì tạp khâu: Pikachu

Bi thảm thế giới: Les Misérables

Biên bức (con dơi) hiệp: Batman

Bối cát tháp: Vegeta (truyện Dragon Ball)

Cà phê miêu (gốc???): Chococat

Ca tư lạp: Godzilla

Chu la kỷ: Jurassic

Cuối cùng một nhà (gốc???): X-Family (phim Tàu)

Cương thiết hiệp: Ironman

Đa mễ (thước) nặc: domino

Đa (nhiều, sỉ) lạp a mộng: Doraemon (Đô-rê-mon)

Địch sĩ ni: Disney

Gia phỉ: Garfield

Gia tây mạc đa: Quasimodo

Hỏa ảnh [nhẫn giả]: Naruto

Khải đế/khởi ty: Hello Kitty

Kính âm liên: Kagamine Len (Vocaloids)

Kính âm linh: Kagamine Rin (Vocaloids)

Lãng khách kiếm tâm: Rurouni Kenshin (manga)

Mã lý áo: Mario (game)

Ma tư lạp: Mothra (phim Godzilla)

Mễ (thước) kì: Mickey

Mỗ lỗ mỗ lỗ: Murumuru (truyện Future Diary)

Mỹ thực tù binh: Toriko (manga)

Nạp ni á: Narnia

Ngân hồn: Gintama (manga)

Nghịch nhận đao: Sakabato (truyện Rurouni Kenshin)

Nguyệt lăng kính: pha lê ảo ảnh (truyện Thủy thủ mặt trăng)

Ô lỗ tây hạ nhĩ man: Urhi Shalman (truyện Dòng sông huyền bí)

Quán lam (cái rổ, cái giỏ): Slam Dunk

Sinh hóa nguy cơ: Resident Evil

Sơ âm vị lai: Hatsune Miku (Vocaloids)

Sơn trị: Sanji (truyện One Piece)

Sử nỗ bỉ (so với): Snoopy

Sử thụy khắc: Shrek

Tân ba: Simba

Tạp phổ lạp: Kafra (tổ chức trong Raknarok Online)

Thần thuẫn cục: SHIELD (tổ chức trong truyện tranh siêu nhân Mỹ)

Thất dạ tào: Pinocchio

Thất võ hải: Shichibukai (truyện One Piece)

Thiên dữ thiên tầm: Spirited Away (anime)

Tiên độ thụy lạp: Cinderella (Lọ Lem)

Tĩnh hương: Shizuka (Xuka trong truyện Đô-rê-mon)

Tri chu (con nhện) hiệp: Spiderman

Tuần âm lưu ca: Megurine Luka (Vocaloids)

Xuân giang nguyệt hoa gả khúc: Kirakira Kaoru (Hương tình yêu)

.

.

Địa điểm, danh thắng

.

Á căn đình: Argentina

A lạp ba mã: Alabama

Á lợi tang na: Arizona

A mỗ tư đặc đan: Amsterdam

Á sâm: Aachen

Ai mặc lan: St. Emmeram (cung)

Ái nhĩ lan: Ireland

Ai phỉ ngươi: Eiffel

Anh cách lan: England

Áo nhĩ lương: Orleans

Ba cáp mã: Bahamas

Ba đặc la: [Casa] Batlló

Ba (sóng) hi/ tây mễ á: Bohemia

Bá minh đốn: Bloomington

Ba phạt lợi á: Bavaria

Ba tây: Brazil

Bạch kim hán: Buckingham

Bách lâm: Berlin

Bách mộ đại: Bermuda

Bảo gia lợi á: Bulgaria

Bỉ hoa/phật lợi: Beverly

Bỉ tát: Pisa

Biệt (đừng) liệt tân nạp: Berezina

Bố đạt lạp: Potala

Bố lý tư ban: Brisbane

Bố nghi nặc tư ngải lợi tư: Buenos Aires

Cách lâm lan: Greenland

Cáp phật: Harvard (trường)

Cát để tư bảo: Gettysburg

Chi gia ca: Chicago

Cổ ba: Cuba

Đa luân đa: Toronto

Đặc la y: Troy

Đặc liễu lại đức: Telluride

Đại mã sĩ cách: Damascus

Đề đặc luật: Detroit

Điền nạp tây: Tennessee

Đỗ tắc nhĩ đa phu: Düsseldorf

Đông kinh: Tokyo, Liêu Dương, Hưng Khánh, Khai Phong…

Đức bối/ Để bỉ (so) tư: Thebes

Đức khắc tát tư: Texas

Duy dã nạp: Vienna

Duy giáo tắc nhĩ tháp: Celta de Vigo

Gia lợi phúc ni á: California

Gia nã đại: Canada

Gia nạp: Ghana

Hạ uy di: Hawaii

Hảo lai ổ: Hollywood

Hi mã lợi á: Himalaya

Hi tư la: Heathrow

Khải la: Cairo

Khai phổ đôn: Cape Town

Khai ty mễ: Cashmere

Kham tát tư: Kansas

Khoa phiên: Copán

Khuông đề khoa: Quantico

La kim hán: Rockingham

Lai nhân: Rhine (sông)

Lạp (kéo) tát: Lhasa

Lệ đô (đều): Lido

Liệt đôn sĩ đăng: Liechtenstein

Lô phù (di động): Louvre (bảo tàng)

Lô sâm bảo: Luxemburg

Lộc đặc đan: Rotterdam

Lợi đa [đảo]: Lido di Venezia

Lôi khắc nhã vị khắc: Reykjavík

Lợi mục tán: Limousin (một vùng của Pháp, không nhầm với loại xe Limousine)

Lữ đức tư hải mỗ: Rudesheim

Mã đạt gia tư: Madagascar

Mã lý á nạp: Mariana (rãnh biển)

Mã nhĩ (ngươi) [đại/đích] phu: Maldives

Mã tát chu tắc: Massachusetts

Mặc nhĩ bản: Melbourne

Mạc tư khoa: Moscow

Mại a mật: Miami

Mạn cáp đốn/ Man hắc đốn: Manhattan

Mạn đức lặc: Mandalay

Mật tư đế: Mystic (rất nhiều địa danh, bao gồm thành phố, sông…)

Mễ (thước) lan: Milan

Mễ lợi đô: Miletus

Minh ni tô đạt: Minnesota

Mộ ni hắc: Munich

Mông đặc lợi nhĩ: Montréal

Mông (mơ hồ) khắc la á (thua kém): Moncloa [Palace]

Na (kia) bất (không) lặc tư: Naples

Nam an phổ đôn: Southampton

Nạp ngõa lí nặc: Navarino

Ni bạc nhĩ: Nepal

Ni la: Nile (sông)

Nội bỉ (so) đô (đều): Naypyidaw

Nội hoa đạt: Nevada

Ô lạp khuê: Uruguay

Ô vưu ni: Uyuni

Ốc đặc lạp: Volterra

Ôn bố lợi: Wembley

Pha lợi duy á: Bolivia

Phạm đế cương: Vatican

Phật la luân tát: Florence

Phật la lý đạt: Florida

Phi luật tân: Philippine

Phổ áo lợi: [Piazza dei] Priori

Phổ lâm tư đốn: Princeton

Phù đằng bảo: Wurttemberg

Quốc thánh: Vatican City

Tắc luân cái đệ: Serengeti

Tác mã lý: Somali

Tắc nội gia nhĩ: Senegal

Tác phổ: Thorpe

Tân gia pha/ba: Singapore

Tân tây lan: New Zealand

Tạp la duy phát lợi: Karlovy Vary

Tạp nhĩ tư lỗ ách: Karisruhe

Tát cát lạp: Sahara

Tây bá lợi á: Siberia

Tây nhã đồ: Seattle

Tây tây lý: Sicily

Thái ngộ nhĩ: Thames

Thần nại xuyên: [tiếng Nhật] Kanagawa

Thánh đan tư: Sundance

Thánh khắc lỗ tư: Santa Cruz

Thánh la tây: San Siro

Tháp lợi ban: Taliban

Thiếu nữ suối phun (gốc???): Trevi Fountain

Tư khắc lôi văn bảo: [Fort] Screven

Tư kham nạp duy á: Scandinavia

Tư thản phúc: Stanford

Y bì lỗ tư: Epirus

Y lạp khắc: Iraq

Y nhĩ khố tư khoa: Irkutsk

Y phách nhĩ: Ypres/ Ieper

Y tư thản bố ngươi: Istanbul

(giả tưởng)

A phổ đa: Appledore

A tư gia đức: Asgard

Bội nhĩ mĩ nhĩ: Pall Mall

Cát phân: Geffen

Lư ân: Rune

Mễ đức gia nhĩ đặc: Midgard

Phổ long đức lạp: Prontera

.

.

Harry Potter

[vì HP có nhiều tên hiếm thấy hoặc chế nên để riêng]

.

A bất tư: Albus

A bố lạp (kéo) khắc tát tư: Abraxas

A cách tư: Argus

A lai khắc thác: Alecto

A lạp qua khắc: Aragog

A mễ (thước) khố tư: Amycus

A nhĩ phí cáp đức: Alphard

A tháp lạc tư: Arcturus

A tư thác lợi á: Astoria

Ách ân: Ernie

Ai la nhĩ: Errol

Ái lâm: Eileen

Ai phi á tư: Elphias

An cát lệ na: Angelina

An đa (nhiều) mễ (thước) đạt: Andromeda

An đông ninh: Antonin

Áo lại ân: Orion

Áo lí phàm [đa]: Ollivander

Áo lợi mỗ: Olympe

Áo lợi phất: Oliver

Áo tư ngõa nhĩ đức: Oswald

Bá bỉ kỳ: Burbage

Ba cách mạn: Bagman

Ba đa khắc: Baddock

Ba đế: Barty

Ba khắc bỉ khắc: Buckbeak

Ba mạc (đừng) nạp/na: Pomona

Bá toa: Bertha

Bác ân tư: Bones

Ban ban (loang lổ): Scrabbers

Bàng phất lôi: Pomfrey

Bì bì quỷ: Peeves

Bình tư: Pince

Bố lai khắc: Black

Bố lai/lôi tư: Blaise

Bố lãng: Brown

Bội đế nhĩ: Patil

Bối (con sò) lạp (kéo) đặc lí khắc tư: Bellatrix

Bội lỗ địch: Pettigrew

Bội ni: Penny

Cách lâm cách lạp tư: Greengrass

Cách lâm (Grimm/Green) đức ốc: Grindelwald

Cách lan kiệt: Granger

Cách lan phân đa: Gryffindor

Cách lạp phổ lan: Grubbly-Plank

Cách lôi bá khắc: Greyback

Cao đối/trùy khắc: Godric

Cao nhĩ: Goyle

Cáp/ha lợi/lí (ngốc cáp, tiểu cáp): Harry

Cát la đức: Gilderoy

Chiêm mỗ: James

Cổ tư đình: Justin

Cương đặc: Gaunt

Đa (nhiều) bỉ (so với): Dobby

Đa (nhiều) cát: Doge

Đa la lôi tư: Dolores

Đa (nhiều) lạc hoắc phu: Dolohov

Đặc lí lao ny: Trelawney

Đái duy tư: Davies

Đái lạc cổ/Đức lạp khố nhĩ: Delacour

Đặng bất lợi đa: Dumbledore

Đào kim nương: Myrtle

Đạt phù ny: Daphne

Địch an: Dean

Địch bội đặc: Dippet

Điệt qua lý: Diggory

Đức lạp khoa: Draco

Đức tư lễ: Dursley

Đường khắc tư: Tonks

Duy/uy khắc đa (nhiều) [nhĩ]: Viktor

Gia (thêm) long: Galleon

Hách kì mạt (khăn) kì: Hufflepuff

Hách mai tư: Hermes

Hách mẫn: Hermione

Hách nhĩ gia: Helga

Hải cách: Hagrid

Hải đức vi: Hedwig

Hải liên na: Helena

Hải ti giai: Hestia

Hoắc kì: Hooch

Hoắc lạp (kéo) tư: Horace

Khắc lao kì: Crouch

Khắc lạp (kéo) bố: Crabbe

Khắc lí/lý duy: Creevey

Khắc lỗ khắc sơn: Crookshanks

Khắc lỗ mỗ: Krum

Khắc lý/lợi thiết: Kreacher

Khải đặc nhĩ bá ân: Kettleburn

Khang nại lợi: Cornelius

Khoa lâm: Colin

Khuê lí nạp tư: Quirinus

Kì lạc: Quirrell

Kiều kim tư: Jorkins

Kim ny phù lạp: Ginevra

Kim tư lai: Kingsley

La ân: Ron

La/lỗ đạo phu tư: Rudolphus

La kiệt: Roger

La nại nhĩ: Ronald

Lạc cáp đặc: Lockhart

Lạc lệ tư/ti: Norris

Lặc mai: Flamel

Lạc phu cổ đức: Lovegood

Lai mỗ tư: Remus

Lai phúc: Trevor

Lai tư đặc lan kì: Lestrange

Lạp ba (nuôi) tư thản: Rabastan

Lạp hoàn: Griphook

Lạp văn đức: Lavender

Lạp văn khắc: Ravenclaw

Lệ tháp: Rita

Lí đức nhĩ: Riddle

Lị lị: Lily

Lỗ bá: Rubeus

Lô đa: Ludo

Lô khắc ngũ đức: Rookwood

Lô na: Luna

Lỗ phất tư: Rufus

Lô tu tư: Lucius

Lộ uy: Fluffy

Lôi cổ lặc tư: Regulus

Long ba đốn: Longbottom

Mã cơ: Marge

Mã khắc tây mỗ: Maxime

Mã nhĩ khoa mỗ: Malcolm

Mã nhĩ (ngươi) phúc: Malfoy

Mã ốc la: Marvolo

Mạc (đừng) lệ: Molly

Mạc (đừng) phân: Morfin

Mạch cách: McGonagall

Mạch khắc đường nạp: Macdonald

Mai lạc: Merope

Mạt (khăn) đức mã: Padma

Mạt kim sâm: Parkinson

Mạt (khăn) ngõa đế: Parvati

Mạt/Phách tây: Percy

Mễ (thước) lặc oa: Minerva

Mễ (thước) lệ sâm: Millicent

Mông đốn cách tư: Mundungus

Mục địch: Moody

Nặc bá: Norbert

Nại kiệt lặc tư: Nigellus

Nạp cát ni: Nagini

Nạp duy/uy: Neville

Nạp tây toa: Narcissa

Ngũ đức: Wood

Nha nha (bập bẹ): Fang

Ni pháp đóa lạp: Nymphadora

Phân liệt lý: Finch-Fetchley

Phân lý nhĩ: Fenrir

Phất lai/lôi đức: Fred

Phất lai kì: Fletcher

Phất lâm đặc: Flint

Phất lập/lí duy: Flitwick

Phất nông: Vernon

Phí cách: Figg

Phí lực tư/ Phỉ lợi ô tư: Filius

Phí nhĩ kì: Filch

Phỉ ni á tư: Phineas

Phỉ ni cam: Finnigan

Phí nông: Vernon

Phổ lâm tư: Prince

Phổ lan: Prang

Phổ uy đặc: Prewett

Phù dung: Fleur

Phúc cát: Fudge

Phục đích ma: Voldemort

Phúc khắc tư: Fawkes

Qua sa khắc: Goshawk

Sa khắc nhĩ: Shacklebolt

Tắc (thi đấu) đức lý khắc: Cedric

Tân ni tư tháp: Sinistra

Tân tư: Binns

Tang mạt khắc: Shunpike

Tạp la: Carrow

Tạp tạp lạc phu: Karkaroff

Tát lạp tra: Salazar

Tây bỉ nhĩ: Sybill

Tây cách nạp tư: Cygnus

Tây lí tư: Sirius

Tây mạc: Seamus

Tây phất lặc tư: Severus

Tây thiến: Cissy

Thác bỉ (so với) á: Tobias

Thác mã tư: Thomas

Tô san: Susan

Tra thụy lệ: Charity

Trát bỉ (so với) ni: Zabini

Trương thu: Cho Chang

Tư cơ đặc: Skeeter

Tư khắc lâm kiệt: Scrimgeour

Tư khoa bì: Scorpio

Tư lai đặc lâm: Slytherin

Tư lạp cách hoắc ân: Slughorn

Tư nội phổ: Snape

Tư phổ lao đặc: Sprout

Tư thản: Stan

Vi sắt bỉ: Weatherby (họ Weasley bị người khác đọc sai)

Vi tư lai: Weasley

Y qua nhĩ: Igor

Y vạn tư: Evans

A tư tạp ban: Azkaban

Bác kim – bác khắc: Borgin and Burkes

Bố tư ba đốn: Beauxbatons

Cách lý mạc (đừng): Grimmauld

Cổ linh các: Gringotts

Đức mỗ tư đặc lãng: Durmstrang

Hoắc cách mạc đức/đích: Hogsmeade

Hoắc cách ốc tư/ Hoắc cách ngõa tỳ: Hogwarts

Hữu cầu tất ứng thất: Room of Requirements

Ma kim: Malkin (Madam Malkin’s)

Mạt (khăn) địch phù: Puddifoot (Madam Puddifoot’s)

Phá phủ kim: Leaky Cauldron (cái vạc lủng)

Phất lạc lâm: Florean (Florean Fortescue)

Tá khoa: Zonko (Zonko’s Joke shop)

Thánh mang ca: St. Mungo’s

Tiểu hán cách đốn (bỗng nhiên): Little Hangleton

A lạp hoắc động khai: Alohomora

A ngõa đạt: Avada (Avada Kedavra)

A ni mã cách tư: Animagus

Cấp cấp hiện hình: Aparecium

Chướng ngại trọng trọng: Impedimenta

Hàng địch hãm tịnh: Cave Inimicum

Hỗn hào thị thính: Confundo

Hồn phách xuất khiếu: Imperio

Huyễn ảnh di hình (ảo ảnh di chuyển): Apparate (độn thổ)

Khoái khoái phục tô: Rennervate

Kim chung lạc địa (chuông vàng rơi xuống đất): Liberacorpus

Môn nha tái đại bổng: Densaugeo

Nhất vong (quên) giai không: Obliviate

Nhiếp hồn/thần thủ niệm: Legilimens

Nhuyễn thối (chân) chú: Jelly-legs jinx (Locomotor Wibbly)

Phi điểu quần quần: Avis

Phi lai phi khứ: Accio

Phi sa tẩu thạch: Expulso

Tả hữu phân ly: Dissendium

Thần hộ mệnh: Expecto Patronum

Thần phong vô ảnh: Sectumsempra

Thanh lý nhất tân (thanh lý đổi mới hoàn toàn): Scourgify

Thanh thủy như tuyền: Aguamenti

Tiêu ẩn vô tung: Deletrius

Toàn phong tảo tịnh (gió xoáy quét tịnh): Tergeo

Toàn tâm oan cốt: Crucio

Tốc tốc biến đại: Engorgio

Tốc tốc cấm cố: Colloportus

Trừ ngươi vũ khí: Expelliarmus

Ách lí tư: Erised (Mirror of Erised, chiếc gương ảo ảnh)

Bác cách đặc: Boggart

Cách lâm địch lạc: Grindylow

Đối giác hạng: Diagon Alley (hẻm xéo)

Hỏa nỗ tiến: Firebolt

Hoành tảo: Cleansweep

Hồn khí: Horcrux (trường sinh linh giá)

Hốt lợi hắc đức: Holyhead (Holyhead Harpies, đội bóng)

Khôi [đích] kì: Quidditch

Ma qua (dưa): Muggle

Ngạo la: auror

Phi lộ: Floo

Phun thực tề: Veritaserum

Quang luân: Nimbus

Thần hộ mệnh: Patronus

Thực tử đồ: Death-Eaters (tử thần thực tử)

Tử vong thánh khí: Deathly Hallows (bảo bối tử thần)

Uy sâm gia ma: Wizengamot

Lão D/ lão ong mật >> Albus Dumbledore

V đại >> Voldemort

Tiểu Tắc >> Cedric Diggory

Tiểu Long/tiểu D >> Draco Malfoy

.

.

Lord of the Rings (Chúa tể của những chiếc nhẫn, Nhẫn vương)

.

A tá cách: Azog

Ai nhĩ long đức: Elrond

Âu nhân: Oin

Âu thụy: Ori

Bá đặc: Bert

Ba đức: Bard

Ba kim tư: Baggins

Ba lâm: Balin

Ba nhĩ cách: Bolg

Ba phất: Bofur

Bang bá: Bombur

Bang quả: Bungo

Bỉ nhĩ bác: Bilbo

Bỉ ông/ Bối áo ân: Beorn

Bỉ phất: Bifur

Bố lạp đa tân: Bladorthin

Cách la nhân: Gloin

Cát thụy an: Girion

Cô lỗ: Gollum

Đa thụy: Dori

Đại bộ lão: Strider

Đái nhân/ Đan ân: Dain

Đào thụy nhĩ: Tauriel

Đô lâm: Durin

Đỗ ngõa lâm: Dwalin

Hống ngưu: Bullroarer

Kỳ lực: Kili

Lai qua lạp tư: Legolas

Nặc thụy: Nori

Phỉ lực: Fili

Sắt la nhĩ: Thrór

Sắt lai nhân: Thráin

Sắt lan địch nhĩ: Thranduil

Sử mâu cách/Tư mao cách: Smaug

Tác/toa lâm: Thorin

Tạp khắc: Carc

Tát khắc duy nhĩ: Sackville

Tượng mộc thuẫn: Oakenshield

Ai tư gia lạc tư: Esgaroth

An cách mã: Angmar

Âu tây thụy an: Ossiriand

Bôn lưu hà: River Running

Cô sơn: Lonely Mountain

Cương đạc: Gondor

Cương đạt ba sơn: Mount Gundabad

Đa nhĩ qua đa: Dol Guldur

Đại để động: Bag End

Đại hoang nguyên: Wilderland

Đại nham giá: Great Shelf

Diêu viễn chi địa: Land Beyond

Độ nha lĩnh: Ravenhill

Hà cốc thành/bang: Dale

Hạ nhĩ: Shire

Hắc sâm lâm: Mirkwood

Hoắc bỉ truân: Hobbiton

Hôi sắc sơn mạch: Grey Mountains

La thụy an: Lóriel

La tư gia bảo: Rhosgobel

Long ân loan: Gulf of Lune/ Lhûn

Ma pháp hà: Enchanted River

Mặc thụy á: Moria

Mật lâm hà: Forest River

Mễ tư long đức: Mithlond

Mê vụ sơn mạch: Misty Mountains

Thiết khâu lăng/ đồi: Iron Hills

Thụy văn đái nhĩ/ U cốc: Rivendell

Tiền đại môn: Front Gate

Tiểu hà: The Water

Tiểu khâu: The Hill

Tối hậu gia viên: Last Homely House

Trung thổ: Middle-earth

Trường hồ trấn: Lake-town

Y lỗ bách: Erebor

A khẳng bảo toản: Arkenstone

Á lạp tùng: Arathorn

Ải nhân: Dwarves

Áo khắc/ Bán thú nhân: Orcs (Goblins)

Áo khắc duệ tư đặc: Orcrist

Bí ngân: Mithril

Cự nhân: Giants

Đả kiếm: Beater

Đại bán thú nhân: Hobgoblins

Đăng đan nhân: Dúnedain

Độ nha: Raven

Giảo kiếm: Biter

Hải dương tinh linh: Sea-elves

Hoắc bỉ đặc: Hobbit

Khắc lạp mỗ: Cram

Kích địch chuy: Foe-hammer

Lục dã chi chiến: Battle of the Green Fields

Mộc tinh linh/ Sâm lâm tinh linh: Wood-elves

Ngũ quân chi chiến: Battle of Five Armies

Quang minh tinh linh: Light-elves

Tạp nhĩ nham: Carrock

Thứ đinh kiếm: Sting

Thực nhân yêu: Troll

Tọa lang: Wargs

Trảm sát bán thú nhân chi kiếm: Goblin-cleaver

Uyên bác tinh linh: Deep-elves

Vưu nhĩ quý tiết: Yule-tide

.

.

World of Warcraft (Ma thú thế giới)

.

An đức ôn – Khắc lý đốn: Andrew Krighton

Địch phỉ á [huynh đệ hội]: Defias Brotherhood

Đỗ hán: Dughan

Đỗ tân tư: Dobbins

Gia thụy khắc: Garrick

Ngả lộ ân: Elune

Ngả nhĩ văn: Elwynn

Mễ lỵ tạp: Melika [Isenstrider]

Pháp lôi: Farley

Thác mã tư: Tomas

Bắc quận: Northshire

Bạo phong thành: Stormwind City

Bồ đào viên: Vineyards

Sư vương chi ngạo: Lion’s Pride [Inn]

Tốc kim trấn: Goldshire

.

.

Ouke no Monshou (Nữ hoàng Ai Cập, Ni la hà nữ nhi)

[vì tên Ai Cập dịch ra nên để riêng]

.

Á nhĩ (ngươi) an: Algol (Angon)

Gia phù na: Cafra (Kafura)

Ha sơn: Hassan

Lạp (kéo) cách tu (sửa): Ragush (Ragashu)

Lộ tạp: Ruka

Ni phổ lộc đa (nhiều): Nefenmert (Nephenmaat)

Ô nạp tư: Unus (Unasu)

Tạp bố đạt: Kapta (Kaputa)

Tháp sa/Tháp toa: Thetis (Teti)

Y mỗ hoắc bố/ Y mạt đốn: Imphotep (Imhotep)

Y tư mật: Ishmin (Izumin)

Yêu tây tư: Isis (Asisu)

.

.

Hunter x hunter (liệp nhân) đồng nhân

[vì tên chế nên để riêng]

.

Bạo khố nhi: Pokkle

Hiệp khách: Shalnark

Khố lạc lạc: Kuroro/ Chrollo

Kiệt: Gon

Mã kỳ: Machi

Phi thản: Feitan

Tín trưởng: Nobunaga

Y ngươi mê: Irumi

.

.

Fate/ Zero

[vì hỗn tạp nên để riêng]

Tùy (theo) giả: Servant

Ám sát giả: Assassin

Báo thù giả: Avenger

Cung chi kỵ sĩ: Archer

Cuồng chiến sĩ: Berserker

Cứu thế chủ: Saver

Kiếm chi kỵ sĩ: Saber

Kỵ binh: Rider

Ma thuật sư: Caster

Thuẫn binh: Shielder

Thương chi kỵ sĩ: Lancer

Anh hùng vương: King of Heroes

Chinh phục vương: King of Conquerors

A kỳ ba lô đức: Archibald

Ái nhân tư bối luân: Einzbern

Cát nhĩ tư: Gilles

Đông mộc: Fuyuki

Gian đồng: Matou

Khỉ lễ: Kirei

Lai tư: Rais

Li chính: Risei

Long chi giới: Ryuunosuke

Ngả nhĩ mai lạc y: El-Melloi

Ngôn phong: Kotomine

Nhạn dạ: Kariya

Tác lạp: Sola-Ui

Thanh tu: Bluebeard

Thiết tự: Kiritsugu

Vệ cung: Emiya

Viễn phản: Tousaka

.

.

Genji monogatari (Nguyên thị vật ngữ) đồng nhân

[vì tên cổ nên để riêng]

.

Đằng hồ: Fujitsubo

Đầu trung tướng: Tou no Chuujou

Đồng hồ: Kiritsubo

Hoằng huy điện: Kokiden

Lục điều: Rokujou

Lung nguyệt dạ: Oborozukiyo

Minh thạch: Akashi

Nguyên thị: Genji

Quỳ (xanh) cơ: Aoi no Ue

Thu hảo: Akikonomu

Tịch nhan: Yuugao

Tịch sương: Yuugiri

Tử (tím): Murasaki

.

.

Thập nhị quốc ký

.

Bồng lai: Hourai

Canh dạ: Kouya

Cảnh kỳ: Keiki

Đại mộc: Ouki

Dương tử: Youko

Khuyển lang: Kenrou

Lê diệu: Riyo

Linh: Suzu

Lý mộc: Riboku

Nhạc tuấn: Rakushun

Sam bản: Sugimoto

Tây vương mẫu: Seioubo

Thăng hoành: Shoukou

Thiển dã: Asano

Thư vinh: Joei

Thương viên: Aozaru

Tĩnh cộng: Seikyou

Trung đảo: Nakajima

Úc dã: Ikuya

Ưu hương: Yuka

Viễn phủ: Enho

Xả thân mộc: shashinboku, sati-tree

Cung: Kyou

Đái: Tai

Khánh: Kei

Liên: Ren

Liễu: Ryuu

Nhạn: En

Phạm: Han

Phương: Hou

Tài: Sai

Tấu: Sou

Thuấn: Shun

Xảo: Kou

.

.

Tên phương Tây thường gặp (thần thoại, Pride and Prejudice, Twilight, Wuthering Heights, etc…)

.

A bất tư: Albus

A/ngả/ngải bỉ cái/cát nhĩ: Abigail

A bố lạp khắc tát tư: Abraxas

A bối nhĩ: Abel

A cách tư: Argus

A cơ mễ đức: Archimedes

A đạo phu/phất: Adolph, Adolf

A địch mạn: Ademan

Á độ ni tư: Adonis

Á đương: Adam

A gia tháp: Agatha

A kỳ ba lô đức: Archibald

A/Ngải kỳ thác: Acheson

A lai khắc thác: Alecto

A lạp cống: Aragon

A lạp qua khắc: Aragog

Á lịch khắc tư: Alex

Á lịch sơn đại: Alexander

A luân nặc phu tư cơ: Aronofsky

A mã bối nhĩ: Amber

A mã địch ô tư: Amadeus

A mã tư tháp hạ: Amastacia

A mạt lạp: Apara

A mễ khố tư: Amycus

A mễ (thước) lỵ á: Amelia

Á mễ (thước) nhĩ (ngươi): Yamil

A mỹ lỵ á: Amelia

A nhĩ: Al

A nhĩ bá đặc: Albert

A nhĩ đặc tháp: Arteta

A nhĩ phất lai đức: Alfred

A nhĩ phí cáp đức: Alphard

A nhĩ ti tư: Altis

A phương tác: Alfonso

Á sắt tư: Arthur

Á thân: Ashen

A tháp lạc tư: Arcturus

A thụy tư: Ares

Á tư: Ash

A tư đặc: Astor

A tư đốn: Aston

Á tư phổ kiệt: Asperger

A tư thác lợi á: Astoria

Ách ân: Ernie

Ách lạp lạp: Elara

Ai địch sâm: Edison

Ai đức gia (thêm): Edgar

Ai đức ôn: Edwin

Ai la nhĩ: Errol

Ái lâm: Erin, Eileen

Ai lợi áo đặc: Elliot

Ái luân: Allan

Ái luân pha: Allan Poe

Ai lỵ nặc: Eleanor

Ai mặc lan: Emmeram

Ai nhĩ đốn: Elton

Ai phi á tư: Elphias

Ai tái khắc: Isaac

Ai tư đặc: Esther

Ai văn tư: Evans

An cát lạp: Angella

An cát lệ na/ An cát lỵ nhã: Angelina

An đa mễ đạt: Andromeda

An đinh: Antin

An đồ sinh: Andersen

An đông ni: Anthony

An đông ni áo: Antonio

An đông ninh: Antonin

An đức liệt: André

An đức liệt á: Andrea

An đức lỗ: Andrew

An na: Anna

An na bối nhĩ: Annabel

An nhân tư thản: Einstein

An ny: Annie

Áo bá lý: Aubrey

Áo ba mã: Obama

Áo cổ tư đặc: Auguste

Áo cổ tư đinh: Augustine

Áo cổ tư tháp tư: Augustus

Áo đại lệ: Audrey

Áo đinh: Odin

Áo lại ân: Orion

Áo lâm thất tư: Olympus

Áo lí phàm đa: Ollivander

Áo lị phù: Olive

Áo lợi mỗ: Olympe

Áo lợi phất: Oliver

Áo nhĩ (ngươi) lan tác: Orlanzo

Áo nhĩ mạn: Orman

Áo phổ lạp: Oprah

Áo tây lý tư: Osiris (thần Ai Cập)

Áo tư ngõa nhĩ đức: Oswald

Âu địch á: Audiard

Âu la ba: Europa

Âu văn: Owen

Bá ân: Bond

Ba ba la tát: Barbarossa

Ba ba lạp: Barbara, Barbra

Bá bị kỳ: Burbage

Ba bột la: Pablo

Ba cách mạn: Bagman

Ba đa khắc: Baddock

Ba đế: Barty

Ba khắc: Buck

Ba mạc nạp/na: Pomona

Ba nã (lấy) ba/mã: Bonapart

Ba phục oa: Beauvoir

Ba tắc đông: Poseidon

Ba tắc (nhét) lạc mâu: Bartholomew

Bá toa: Bertha

Ba tỳ/tư: Potts

Bác ân tư: Bones

Bác khắc: Burkes

Bác kim: Borgin

Bách lạp đồ: Plato

Ban bỉ: Bambi

Bàn già: Banga

Bản/bổn kiệt minh: Benjamin

Ban nạp: Banner

Bang ni: Bonnie

Bàng phất lôi: Pomfrey

Bành bá lý: Pemberley

Bảo đức ôn: Baldwin

Bảo la: Paula

Bỉ á tư: Vias

Bì (da) ai nhĩ (ngươi): Pierre

Bỉ (so với) an tạp: Bianca

Bì cách mã lợi ông: Pygmalion

Bì đặc: Pitt

Bỉ đắc: Peter

Bỉ lợi: Billy

Bỉ nhĩ cái tì: Bill Gates

Bình tư: Pince

Bố lạc khắc: Bullock

Bố lại/lai ân: Brian

Bố lai khắc: Black

Bố lai/lôi tư: Blaise

Bố lai tư lâm: Breslin

Bố lan thiết đặc: Blanchett

Bố lãng: Brown

Bố lạp đức: Brad

Bố lạp kì: Bragi

Bố lỗ mỗ: Bloom

Bố lỗ tư: Bruce

Bố lôi khắc: Brake

Bố luân đạt: Brenda

Bố thập: Bush

Bội cách: Begg

Bội đế nhĩ: Patil

[cây] Bối diệp phân: Beethoven

Bội đức la: Pedro

Bối khắc hán mỗ: Beckham

Bối lạp: Bella

Bối lạp đặc lí khắc tư: Bellatrix

Bội lỗ địch: Pettigrew

Bội lôi nhĩ mạn: Perelman

Bối nhĩ: Bell

Bội ni: Penny

Bối ni tư: Bynes

Bối nội đặc: Bennet

Bội phách: Pepper

Bối thụy: Berry

Bội ti: Bess

Bối tùng: Besson

Bồng ba đỗ: Pompadour

Ca luân bố: Colombo

Cách la mỗ: Gerome

Cách lâm: Grimm, Green

Cách lâm cách lạp tư: Greengrass

Cách lâm đức ốc: Grindelwald

Cách lan kiệt: Granger

Cách lôi: Grey

Cách lôi bá khắc: Greyback

Cách lý mạc: Grimmauld

Cách lý qua lý: Grigori, Gregory

Cách ôn: Gwen

Cách tát nhĩ: Gesar

Cách tư: Gus

Cam đa phu: Gandalf

Cao địch: Gaudí

Cao đối/trùy khắc: Godric

Cao nhĩ: Goyle

Cáp bối: Herbert

Cáp địch tư: Hades

Cáp/ha lợi/lí: Harry

Cáp nại đặc: Hartnett

Cáp trát nạp duy hi ô tư: Hazanavicius

Cát la đức: Gilderoy

Cát lan địch: Grandier

Cát lí: Giry

Cát lợi á đặc: Gileat

Cát lợi á nhĩ (ngươi): Gilear

Cát mễ: Jamie

Cát nhĩ tư: Gilles

Chiêm mỗ: James

Chu địch: Judi, Judy

Chu lị: Julie

[Chư] nặc ân: Norns (chư = số nhiều, thần thoại Bắc Âu)

Chu tắc bội: Giuseppe

Cơ đức mạn: Kidman

Cổ duy tư: Jarvis

Cổ tư đình: Justin

Cổ tư mạt: Jasper

Cư đế da (?) lôi: Gutiérrez

Cương đặc: Gaunt

Cường ni: Johnny

Cương tát lôi tư: Gonzales

Đa bỉ: Dobby

Đa đặc: Dott

Đa cát: Doge

Đa la lôi tư: Dolores

Đa lạc hoắc phu: Dolohov

Đặc đề ni tác: Tetiniso, Tetinisa

Đặc la tư: Tros

Đặc lỗ tư: Truth

Đặc lôi toa: Theresa

Đặc lý duy khang: Treveyan

Đặc lý khắc: Derick/ Deric

Đặc lý lao ny: Trelawney

Đặc lý nhĩ (ngươi) đạt: Trelda, Trelta, Terrelta

Đặc mã luân: Temaron

Đái đốn: Dayton

Đái duy tư: Davies

Đại vệ: David

Đan kì: Dench

Đan ni nhĩ: Daniel

Đan ny ai lạp: Daniella

Đạo cách: Douglas

Đạo căn: Dougan

Đạt luân: Darren

Đạt nhĩ văn: Darwin

Đạt phân kỳ: Da Vinci

Đạt phù ny: Daphne

Đạt tây: Darcy

Đề đề nga tư: Tityos

Đế nặc: Dino

Đế nhĩ đạt: Tilda

Đế phân ny: Tiffany

Đế sâm: Tison

Địch an: Dean

Địch ba lạp: Deborra

Dịch bặc sinh: Ibsen

Địch bội đặc: Dippet

Địch ca: Diego

Địch khắc: Dick

Địch luân: Dylan

Điệt qua lý: Diggory

Đỗ bang: Duban

Đỗ lạp tư: Duras

Đỗ tân tư: Dobbins

Đức bỉ (so với): Debby, Debbie

Đức cổ lạp: Dracula

Đức hoài đặc: Dewitt

Đức lâm: Derin

Đức lạp: Della

Đức lạp khố nhĩ: Delacour

Đức lạp khoa: Draco

Đức lạp nặc: Delano

Đức lỗ y: Druid (sinh vật trong thần thoại)

Đức nạp đệ: Thénardier

Đức phổ: Depp

Đức phù: Dove

Dương: Young

Đường cách lạp nhĩ: Danglars

Đường khắc tư: Tonks

Đường na: Donna

Đường thái tư: Dantès

Duy đạt: Veda

Duy khắc đa: Victor, Viktor

Duy kinh: Viking

Duy la na: Verona

Gia bỉ (so với): Gabby/ Gaby

Gia lan nặc đức: Galanord

Già nghê mặc tư: Ganymedes

Gia thụy khắc: Garrick

Gia văn: Gavin

Giản: Jane

Hạ lạc đặc: Charlotte

Hạ lạc khắc: SherlockHà lại: Horae

Hà lạp: Hola, Hora, Horo, Hara, Hala, Haro

Ha mỗ lôi đặc/ hắc mẫu lôi đặc: Hamlet

Hạ ni: Chagny

Hạ oa: Eva

Ha sơn: Hassan

Hách bá: Hebe, Hêbê

Hách mai tư: Hermes

Hách mẫn: Hermione

Hách nhĩ gia: Helga

Hải cách: Hagrid

Hải đại: Haydée

Hải đức vi: Hedwig

Hải liên na: Helena

Hải lôi đinh: Hayreddin

Hải luân: Helen

Hải nhân lý hi: Heinrich

Hải nhĩ mậu: Helmer

Hải thiết vi: Hathaway

Hải ti giai: Hestia

Hán khắc: Hank

Hán khắc tư: Hanks

Hán mặc: Hammer

Hanh bá đặc: Humbert

Hi đặc lặc: Hitler

Hi khắc: Hick

Hi lạp lý: Hilary

Hi nhĩ: Hill

Hi nhĩ bối đặc: Hilbert

Hi nhĩ đạt: Hilda

Hi nhĩ đốn: Hilton

Hi phù: Sif

Hoa lai sĩ: Wallace

Hoắc bỉ đặc: Hobbit

Hoắc bỉ (so với) khẳng: Hobbican, Hobbiken

Hoắc kì: Hooch

Hoắc kim tư: Hawkins

Hoắc lạp tư: Horace

Hoắc nhĩ đốn: Holden

Hoắc phách: Hooper

Hoắc phu: Hoff

Hoắc phu mạn: Hoffman

Hoài đặc: White

Hứa luy mỗ: Hürrem

Hưu tư: Hugh

Kha lạc khắc tư thái: Krogstad

Kha lâm: Collin

Kha lâm tư: Collins

Kha nam: Conan

Khắc lai đức mạn: Clayderman

Khắc lai nhĩ: Carllyle

Khắc lai sâm: Clarson

Khắc lâm đốn: Clinton

Khắc lao: Crown

Khắc lao kì: Crouch

Khắc lạp bố: Crabbe

Khắc lạp khắc: Clark

Khắc lạp lạp: Clara

Khắc lí duy: Creevey

Khắc lỗ kì: Crooky

Khắc lỗ mỗ: Krum

Khắc lỗ tư: Cruz

Khắc lôi cách: Craig

Khắc lý đốn: Krighton

Khắc lỵ ti đinh: Christine

Khắc lý tư: Chris

Khải ân: Kern

Khải đặc: Kate

Khải đế/địch: Kitty

Khải lạp: Keira

Khải lỵ: Kelly

Khải sắt lâm: Catherine, Kathleen

Khải tát: Caesar, Kesar, Kisar, Kisa, Casa, Kasar

Khải tư tân: Caspian

Khải văn: Kevin

Khảm phổ: Kampf, Kemp

Khang đức: Kant

Khang lạp đức: Conrad

Khang nại lợi: Cornelius

Khẳng ni tư: Kayneth

Khâu bỉ đặc: Cupid

Khâu cát nhĩ: Churchill

Khoa ba lạp: Coppola

Khoa lâm: Colin

Khoa nhĩ: Cole

Khoa nhĩ sâm: Coulson

Khuê lí nạp tư: Quirinus

Kì lạc: Quirrell

Kiệt duy tư: Javis

Kiệt khắc: Jack

Kiệt khuê lâm: Jacqueline

Kiệt nhĩ cát: Jarjayes

Kiệt ni: Janee, Janie (nữ), Jani (nam)

Kiều an na: Joanna

Kiều đan: Jordan

Kiều kim tư: Jorkins

Kiều nạp sâm: Jonathan

Kiều trì: George

Kim: King

Kim bách lị: Kimberley

Kim tư lai: Kingsley

Kỳ tháp thụy: Chitauri

La ân: Ron

La bá đặc/tì: Robert

La đặc liệt khắc: Lautrec

La/lỗ đại phu tư: Rudolphus

La đức lý cách: Rodrigue

La đức ni: Rodney

La hàn: Lohan

La kiệt: Roger

La kiệt tư: Rogers

La lâm: Rowling

La lan: Roland

La lợi: Raleign

La lỵ: Laury, Lory, Loly

La mật âu: Roméo

La nại nhĩ: Ronald

La nạp nhĩ đa: Ronaldo

La tắc (thi đấu) đế: Rossetti

La tân tư: Rosings

La tây á: Rosia

La thụy: Lory, Lorei

La toa lị: Rosalie

La tư: Roth

La tư phúc: Roosevelt

Lạc cơ: Loki

Lạc khắc phỉ lặc: Rockfeller

Lạc lan: Loraine

Lạc lệ tư/ti: Norris

Lạc luân tì: Lorenz

Lặc mai: Flamel

Lặc mạn: Lorman

Lai lạp: Leila

Lai mỗ tư: Remus

Lai ngang nạp đa: Leonardo

Lai phổ đốn: Riperton

Lai tư: Royce

Lai tư đặc lan kì: Lestrange

Lâm đan: Linde

Lâm đạt: Linda

Lâm đốn: Linton

Lâm khẳng: Lincoln

Lâm tái: Lindsay

Lan tư lan đặc: Lancelot

Lãng ba nhĩ: Lamballe

Lang bác ân: Longbourn

Lao lạp: Laura

Lao luân đế tư: Laurentiis

Lao luân tư: Lawrence

Lao phi: Laufey

Lạp ba tư thản: Rabastan

Lạp duy tư: Ravish

Lạp nhĩ phu: Ralph

Lạp phỉ nhĩ (ngươi): Raphael

Lạp uy: Ravie

Lạp uy nhĩ: Ravel

Lạp văn đức: Lavender

Lệ bối tạp: Rebecca

Lệ lệ/ lị lị: Lily

Lệ lị tư: Lilith

Lệ tháp: Rita

Liên mỗ: Liam

Liên na: Lenna

Lô đa: Ludo

Lô đặc: Ruth

Lỗ đạo phu: Rudolf

Lộ dịch ti: Louise

Lộ đức: Luther

Lô/Lộ (đường) na: Luna

Lỗ phất tư: Rufus

Lộ phi: Luffy

Lỗ tân tốn: Robinson

Lộ tạp: Luca

Lộ tây: Lucy

Lộ ti: Rose

Lô tu tư: Lucius

Lôi áo ni đức: Leonide

Lôi cổ lặc tư: Regulus

Lợi duy thản: Levithan, Leviathan

Lôi mông: Raymond

Lôi nặc á: Renoir

Lôi tư: Rex, Lex

Lữ khắc: Luc, Luke

Luân đạo phu: Randolph

Luân nạp đa: Renaldo

Luân nạp đức: Renard

Lưu uy tư: Lewis

Lỵ địch á: Lydia

Lý đức nhĩ: Riddle

Lỵ lỵ ti: Lilith

Lỵ nhã: Lija

Lỵ tát: Lisa

Lý tra đức: Richard

Lý tra đức sâm: Richardson

Lý tư đặc: Lizette, Liste

Ma căn: Morgan

Mã cơ: Marge

Mã đề ni: Martini

Mã đinh: Martin

Mã khắc: Mark, Marc

Mã khắc tây mỗ: Maxime

Mã khố tư: Marcus

Ma kim: Malkin

Mã lợi á: Maria

Mã luân: Marlon

Mã lý ách tư: Marius

Mã nhĩ khoa mỗ: Malcolm

Mã nhĩ phúc: Malfoy

Mã ốc la: Marvolo

Ma y lạp: Moirai (thần thoại hy lạp)

Mạc bạc tang: Maupassant

Mạc (đừng) bỉ (so với): Moby

Mặc đa khắc: Maddock

Mạc (đừng) đế nặc: Martino

Mạc lệ: Molly

Mạc lí sâm: Morrison

Mặc nhĩ (ngươi): More, Morr, Moll, Mole, Moore

Mạc phân: Morfin

Mạc trát đặc [biệt]: Mozart

Mạch đương na: Madonna

Mạch khả: Michael

Mạch khắc bạch: MacBeth

Mạch khắc đường nạp: Macdonald

Mạch khắc la phu đặc: Mycroft

Mạch khắc mễ lan: Macmillan

Mạch kỳ: Magi

Mạch phân: McFinn

Mạch tạp lặc tư: McCullers

Mạch triết luân: Magellan

Mai a tra: Meazza

Mai/mĩ đỗ toa: Medusa

Mại khắc: Mike

Mại khắc nhĩ: Michel

Mai lạp: Merope

Mai lạp ni: Melanie

Mai lợi phất luân: Meliflua

Mai nhĩ (ngươi): Mel, Melle, Mail

Mai tây: Messi

Mạn mông: Mammon

Mạn nỗ ai nhĩ: Manuel

Mạnh đức nhĩ: Mendel

Mạt đức mã: Padma

Mạt lỵ: Molly

Mạt lý tư: Paris

Mạt ngõa đế: Parvati

Mật ny: Minnie

Mạt/Phách tây: Percy

Mâu tư: Mose

Mâu/ Mậu tư: Muse (nữ thần trong thần thoại)

Mễ cái nhĩ: Michele

Mễ duy nhĩ: Miéville

Mễ lặc: Miller

Mễ lặc oa: Minerva

Mễ lặc tư: Milos

Mễ lan đạt: Miranda

Mễ luân: Mirren

Mễ lệ sâm: Millicent

Mễ lỵ tạp: Melika

Môn đức nhĩ tùng: Mendelssohn

Môn tiệp liệt phu: Mendeleev

Mục kì: Moochie, Mouche

Mục lặc: Mauler

Mục nạp: Mauna/ Moona/ Muna

Na lạp: Nora

Na nại nhĩ: Nannerl

Nã (lấy) phá luân: Napoleon

Na tây lăng: Nacilon/Nasilon

Na tháp lệ: Natalie

Nặc bá: Norbert

Nặc đốn: Norton

Nặc kiệt lặc tư: Nigellus

Nặc lý tư: Norris

Nại đặc lị: Knightley

Nại khắc: Nike

Nam tây/hi: Nancy

Nạp cát ni: Nagini

Nạp duy/uy: Neville, Navy

Nạp ni á: Narnia

Nạp tây toa: Narcissa

Ngả lệ: Elle

Ngải bỉ: Abby, Abbie

Ngải cát: Egg, Edge, Aggie

Ngải hi mạn: Eichmann

Ngải khắc tư: Axe

Ngải lệ nhi: Ariel

Ngải lệ toa: Alisa

Ngải lộ ân: Elune

Ngải lợi tu: Alithu

Ngải mễ lệ: Emily

Ngải mĩ đặc: Emmett

Ngải nhĩ á: Arya

Ngải nhĩ văn: Elwynn

Ngải phàm: Evan, Ivan

Ngải sa khắc: Azak, Azack

Ngải tái á: Acya

Ngải tây tư: Isis

Ngải thụy an na: Arianna

Ngải thụy khắc: Eric

Ngải thụy na: Erina

Ngải tư mai: Esme

Ngải vi nhi: Avril

Ngõa lạp hách: Wallach

Ngõa luân đinh: Valentine

Nhã các bố: Jacob

Nhã điển: Athen

Nhã điển na: Athena

Nhã khắc: Jacques, Jake

Ngũ đức: Wood

Ngưu đốn: Newton

Nhượng: Jean

Ni duy: Nivea

Ni khả: Nicole

Ni khắc: Nick

Ni pháp đóa lạp: Nymphadora

Ni sâm: Neeson

Ni thải: Nietzsche

Ốc bố nhĩ gia: Walburga

Ốc khắc: Walker

Ốc nhĩ đồ lý: Volturi

Ốc tư tháp cách: Volstagg

Ôn cách: Wenger

Ôn cáp áo: Olha’o

Ôn/Văn đặc ốc tư: Wentworth

Ôn toa: Windsor

Ôn tư đốn: Wanston

Ôn tư lai đặc: Winslet

Pha: Poe

Phạm cao: Van Gogh

Phàm nhĩ (ngươi) nạp: Verne

Phạm trác: Ventrue

Phan đóa lạp: Pandora

Pháp lan sách ngõa: François

Pháp lôi: Farley

Pháp phu ni nhĩ (ngươi): Fáfnir (thần thoại Bắc Âu)

Pháp thụy nhĩ: Farrell

Phất lạc lâm: Florean

Phất lạc lạp: Flora

Phất lạc y đức: Freud

Phất lai/lôi đức: Fred

Phất lâm đặc: Flint

Phất lôi địch: Freddy

Phất lôi đức lý hi: Friedreich

Phất lý đạt: Frieda

Phất lý nhĩ tư: Frears

Phất nông: Vernon

Phất thụy: Fury

Phỉ âu na: Fiona

Phí cách: Figg

Phỉ địch nam: Ferdinand

Phí lãng tì: Franz

Phỉ lạp: Fira

Phỉ lập/lợi phổ: Phillip

Phí lôi/liệt la: Ferrero

Phí lực tư/ Phỉ lợi ô tư: Filius

Phi lý áo: Feleo, Filio, Ferio, Firio, Phileo

Phỉ nhi: Phil

Phí nhĩ kì: Filch

Phỉ ni á tư: Phineas

Phỉ ni cam: Finnigan

Phỉ ni đặc tư: Finites

Phí nông: Vernon

Phí sâm: Fersen

Phí văn: Vivien

Phổ la thước tu tư: Prometheus (thần thoại Hy Lạp)

Phổ lâm tư: Prince

Phổ lạp khế đa: Placido

Phổ lệ tây lạp: Priscilla

Phổ thụy đạt: Freda

Phổ uy đặc: Prewett

Phù dung: Fleur

Phúc bố tư: Forbes

Phúc cát: Fudge

Phúc đặc: Ford

Phúc địch đặc: Fawdet, Fawdett

Phúc mạn: Forman

Phúc nại ti: Furness

Phúc nhĩ (ngươi) ma tư: Holmes

Phục nhĩ thái: Voltaire

Phùng: Von

Qua lý ni trị: Golinicci, Golineargi

Qua nhĩ: Gore

Qua nhĩ đức ôn: Goldwyn

Quỳnh: Jean

Sắt lan địch nhĩ: Thrandull

Sở la môn: Solomon

Sử đế phân: Stephen, Steven

Sử đế phu: Steve

Sử ôn: Swan

Sử thúy san: Streissand

Tác đức: Sword

Tắc đức lý khắc: Cedric

Tắc nhâm: Siren (sinh vật trong thần thoại)

Tác nhĩ (ngươi): Saul

Tác phỉ á: Sophia

Tác quỳnh na: Sojourner

Tắc văn: Seven

Tân đức lặc: Schindler

Tân đức thụy lạp: Cinderella

Tân lợi: Bingley, Bentley

Tân ni tư tháp: Sinistra

Tân tư: Binns

Tang địch: Sandy

Tang thác tư: Santos

Tạp bành: Capone

Tạp la: Carrow

Tạp lạc: Carlo

Tạp lạc lâm: Caroline

Tạp lai nhĩ: Carlisle

Tạp luân: Cullen, Karan

Tạp mễ (thước): Camille

Tạp ngõa lợi nhĩ: Cavalier

Tạp phỉ: Kafie

Tạp phu tạp: Kafka

Tạp san đức lạp: Cassandra

Tạp tạp la đặc: Kakalot

Tạp tạp lạc phu: Karkaroff

Tát ba tư địch an: Sebastian

Tát đặc: Sartre

Tát đạt mỗ: Saddam

Tất gia (thêm) tác: Picasso

Tát khắc: Sach

Tát lạp tra: Salazar

Tát mâu nhĩ: Samuel

Tát ni: Sani, Sany

Tát thản: Satan

Tây cách nạp tư: Cygnus

Tây lí tư: Sirius

Tây nhĩ duy á: Sylvia

Tây phất lặc tư: Severus

Tây phỉ: Sefye, Sefie, Sayfie, Cyfie

Tây tây (phân khối): Cici

Tây tây lí á: Sicilia

Tây thiến: Cissy

Thác bỉ á: Tobias

Thác đặc: Totre

Thắc đê tư: Thetis

Thác (nhờ) lặc mật: Tolemy

Thác mã tư: Thomas, Tomas

Thác nhĩ: Thor

Thác ny: Tony

Thái địch: Teddy

Thái luân tư: Terrence

Thái qua nhĩ: Tagore

Thánh ni á: St. Neah, Sunnia

Tháp ân: Thaen

Tháp đồ mỗ: Tatum

Thi đặc lao tư: Strauss

Thi ngõa tân cách: Schwarnegger

Thiến thiến: Sisi

Thiết lý lạp: Cherilla

Thù lị á: Julia

Thúc bản hoa: Schopenhauer

Tịch đức: Sid

Tiếu: Shaw

Tiếu bang: Chopin

Tô cách lạp để: Socrates

Tô luân: Suellen

Tổ mã: Zuma

Tô phỉ: Sophie

Tô san: Susan

Tô tây: Suzie

Toa lị: Sally

Toa sĩ bỉ á: Shakespeare

Tra khắc: Chuck

Tra lý: Charlie

Tra lý/nhĩ tư: Charles

Tra ninh: Channing

Trác luân: Zolan

Trân ny: Jenny

Trân ny phất: Jennifer

Trát bỉ ni: Zabini

Tư đặc lý phổ: Streep

Tư nhĩ bá cách: Spielberg

Tư nội phổ: Snape

Tư phổ lao đặc: Sprout

Tư thản: Stan

Tư thang đạt: Stendhal

Tư tháp khắc: Stark

Tư uy phu đặc: Swift

Tư văn đốn: Swinton

Tư vạn khắc: Swank

Tư vương: Swan

Ước hàn: John

Ước hàn tốn: Johnson, Johansson

Ước sắt: Jose

Ước sắt phân: Josephine

Ước sắt phu: Joseph

Ước thư á: Joshua

Uy liêm: William

Uy tư khắc: Wesker

Văn sâm đặc: Vincent

Vi khắc hàn: Wickham

Vi vi an: Vivian

Việt lợi tắc tư: Ulysses

Xảo la: Choro

Y khắc nhĩ (ngươi): Iker

Y lai: Eli

Y lai khắc: Erek

Y lệ toa bạch: Elizabeth

Y liên: Hélène

Y (ấy) niết tư tháp: Ieniesta

Y qua nhĩ: Igor

Y sĩ mĩ: Ismay

Y tề nạp: Etena, Esena

Y toa bối lạp: Isabella

Y toa bối (con sò) nhĩ: Isabelle

Y vạn tư: Evans

Yêu địch sinh: Edison

Yêu đức hoa: Edward

Yêu lệ ti: Elise, Alice, Alex

Yêu luân: Ellen

Yêu tây tư: Isis

Yêu toa ti: Asace

.

.

Khác

.

A mông: Amun (thần Ai Cập)

A nhĩ tư/tì hải mặc: Alzheimer

A tư thất lâm: aspirin

An khả: encore (tiếng của fans xin ca sĩ hát lại, hát tiếp)

An trác: Android

Áo lâm thất khắc: Olympic

Áo tư mạn: Osman/ Ottoman (đế quốc thời xưa)

Áo tư tạp: Oscar

Âu bạc: opal (đá quý)

Âu mễ (thước) cà/gia: omega

Ba âm: Boeing

Ba lôi: ballet (múa ba-lê)

Ba lạp ba (nuôi) lạp (kéo): blah blah

Ba lạc khắc: Baroque (phong cách trang trí)

Bác khách: blog

Bỉ (so) cơ ni: bikini

Binh bàng: ping pong (bóng bàn)

Bối tư: bass

Ca đặc: Gothic

Cáp/ha bì: happy

Cáp la/lâu: hello

Cáp lý lộ á/ ha lệ lợi á: hallelujah

Cáp ni: honey (xưng hô)

Cát đẳng: guitar

Cát/uy ni tư: Guinness

Cẩu đái: go die (đi chết đi)

Cơ vi: GV (gay video)

Cốc ca: Google

Đa lợi dương: cừu Dolly

Địch tư khoa: disco

Đỗ lôi tư: Durex (…một nhãn hiệu bcs)

Du già: yoga

Gia lạc phúc: Carrefour (siêu thị)

Giáp khắc: jacket

Ha sĩ kỳ: Husky (loài chó)

Hắc khách: hacker

Hi bá lai: Hebrew

Hoa nhĩ tư: Waltz/ Valse

Hương cách lý lạp: Shangri-La

Kha đạt: Kodak

Khắc long: clone (nhân bản)

Khải tư: case

La lị/lỵ: loli (bé gái)

La mạn địch khắc: romantic

Lạc lệ tháp: lolita

Lai tạp: Leica (máy ảnh)

Lam tinh linh: Smurf (Xì Trum)

Lạp bất lạp đa: Labrador

Lạp đinh: Latin

Lạp khả khả: rococo (phong cách trang trí)

Lệ tư tạp nhĩ đốn: Ritz-Carlton (khách sạn)

Lôi ti biên: lesbian (đồng tính nữ)

Mã lệ tô: Mary Sue

Mã ni: money

Mã tái khắc: mosaic

Ma tư: Morse (mật mã)

Mạch đức long: Metro group

Mạch kim tháp: Macintosh

Mê nhĩ (ngươi): mini

Miêu vương: Elvis Presley

Mô tô trục lăn (?): Motorola

Mộng công hán: Dreamworks

Muộn (buồn) tao: man show

Nặc bối nhĩ (ngươi): Nobel

Nặc cơ á/ kê áp (gà vịt): Nokia

Ngải đặc: “@” (at, tag người trên blog)

Ngải tư: AIDS (bệnh)

Ngải vi: AV (adult video)

Nhã điển đích thái môn: Timon of Athens (kịch Shakespeare)

Ni cổ đinh: nicotin

Ni khang: Nikon

Oai thụy cổ đức: very good

Ốc nhĩ mã: Walmart

Phác khắc: poker

Phái lạp mông: Paramount

Phạm a linh: violin

Pháp khắc vưu: f*ck you

Phật lãng minh ca: flamenco

Phí lạc mông: pheromone

Phỉ lập phổ: Phillips (bóng đèn)

Phúc nhĩ mã lâm: formalin

Sa bì: Shar Pei (loài chó)

Tác ni: Sony

Tam khắc du (3 gram dầu): thank you

Tạp kỳ: khaki (màu kaki)

Tạp lộ lý: calorie

Tạp nông: Canon (Canon in D major)

Tạp tây âu: Casio

Tát khắc tư phong: saxophone

Tát ma da: Samoyed (loài chó)

Tát mãn: shaman

[điệu] Tây bì: cp (character pairs)

Thác (nhờ) phúc: TOEFL

Thái địch: Teddy Roosevelt (loài chó)

Thái thản ni khắc: Titanic

Thang mỗ tô: Tom Sue

Thánh nữ trinh đức: Jeanne d’Arc

Tháp tháp mễ: tatami (thảm, chiếu của Nhật)

Thư phỉ: Sofy (nhãn hiệu bvs)

Tô lôi đặc: Souliotes (bộ tộc)

Tư ba đạt: Sparta/Spartan (nghiêm khắc, hoặc ý nghĩa kinh ngạc giật mình)

Tư phân khắc tư: Sphinx (kim tự tháp, nhân sư)

Tư thản uy: Steinway (đàn dương cầm)

Uy tư khắc: whisk (một loại cổ áo)

Vĩ ca: Viagara (…thuốc tráng dương bổ thận)

Vưu khắc lý lý: ukulele (nhạc cụ của Hawaii)

Y lai khắc tư: Electrolux

Y lộ thân: illusion

Y tư lan: Islam (tôn giáo)

Yêu đậu: idol

Yêu phong (điên): iPhone

.

.

Tên tiếng Nhật

.

Á hi: Aki

Ái: Ai

Ái lê/lý: Airi

Ái mỹ: Aimi/Emi

Ái thái: Mana

Ái tử: Aiko

An bội: Abe

An điền: Yasuda

An tây: Anzai

Anh đức: Eitoku

Anh lan: Ouran

Anh mộc: Sakuragi

Anh thái: Eita

Anh tử: Sakurako

Ba đa dã: Hatano

Bắc trạch: Kitazawa

Bách huệ: Momoe

Bạch trĩ: Hakuchi

Ban (lấm tấm): Madara

Băng đế: Hyoutei

Băng hà: Hyouga

Bảo điền: Takarada

Bảo thứ: Yasuji

Bảo tự: Houji

Bất nhị: Shuusuke

Bất phá: Fuwa

Bỉ (so với) lữ sĩ: Hiroshi

Bình an: Heian

Bình phản: Hirasaka

Bình thành: Heisei

Bình trị: Heiji

Cảnh/kính dạ: Kyouya

Cảnh ngô: Keigo

Cảnh/khánh vân: Keiun

Cao phu: Takao

Chân/ Thành: Makoto

Chân cung: Mayumi

Chân điền: Sanada

Chân kỷ tử: Makiko

Chân mỹ: Mami

Chiêu phu: Akio

Chính bác: Masahiro

Chính đạo: Seidou

Chính hùng: Masao, Seiyuu

Chính nam: Masao

Chu nhất (thứ Hai): Shuuichi

Chu trợ: Fuji

Chuẩn nhân: Hayato

Chức bộ: Oribe

Công duyên: Kiminobu

Cung khi: Miyazaki

Cung ích: Miyamasu

Cung thành: Miyagi

Cương: Gou

Cương hiến: Takenori

Cương thủ: Tsunade

Cửu mỹ tử: Kumiko

Cửu tỉnh: Kui

Dã biên: Nobe

Dạ thần: Yagami

Dã thôn: Nomura

Do nãi: Yuno

Đại bảo: Taihou

Đại địa: Daichi

Đại hà nguyên: Okawahara

Đại huy: Daiki

Đại ngã: Taiga

Đại phu: Daiyuu

Đại phụ: Daisuke

Đại thụ: Daiki, Hiroki

Đại tường: Haruto, Hiroto

Đạn chính duẫn: Danjouin

Đằng chân: Fujima

Đằng cương: Fujioka

Đằng đường: Toudou

Đằng nguyên: Fujiwara

Danh thủ: Natori

Đảo đại: Shimabukuro

Đạo minh tự: Doumyouji

Đào tử: Momoko

Diêu (xa): Haruka

Đinh cung: Kugimiya

Đoan mộc: Motoki

Đồng (con ngươi): Hitomi

Đông dã: Higashino

Đông mộc: Fuyuki

Đồng (paulownia) tử: Kiriko

Đức xuyên: Tokugawa

Dũng: Isamu

Dương đấu/tường: Haruto

Dương nhị lang: Youjirou

Dương sóc: Hisagi

Dương thái: Hina

Dữu mộc: Yunoki

Duyên: Nobu

Già gia tử: Kayako

Gia khang: Ieyasu

Gian đồng: Matou

Giáo vi: Kagome

Giới xuyên: Akutagawa

Hà: Kasumi

Hạ hi: Natsuki

Hạ mục: Natsume

Hà nguyên: Kawahara

Hắc điền: Kuroda

Hắc trạch: Kurosawa

Hắc tử: Kuroko

Hắc xoáy: Kurouzu

Hải đấu: Kaito

Hàng kỳ: Furihata

Hạnh: An

Hành dương: Kouyou

Hạnh na: Anna

Hạnh thôn: Yukimura

Hạo nhất: Kouichi

Hỉ trợ: Kisuke

Hinh: Kaoru

Hổ thái lang: Kotarou

Hoa: Hana

Hòa dã: Kazuya

Hoa đạo: Hanamichi

Hoa địa: Kabaji

Hòa đồng: Wadou

Hòa mỹ: Kazumi

Hỏa sơn (núi lửa): Hiyama

Hỏa thần: Kagami

Hoa trạch: Hanazawa

Hòa tử: Kazuko

Hoặc: Aru

Hoàn: Tamaki

Hoàn tỉnh: Marui

Hoằng mỹ: Hiromi

Hoằng nhị: Hiroji

Hoằng tử: Hiroko

Hoằng tuyền: Yomotsu

Học: Manabu

Hồng tử: Beniko

Hồng tự: Benio

Huệ tử: Keiko

Hương: Kaori

Hướng bỉ (so với) nại: Asahina

Hướng nhật (ngày xưa): Mukahi

Hữu hi: Yuuki

Hữu nhất: Yuuichi

Hữu quả: Yuuka

Hựu sĩ: Yuushi

Hựu tử: Yuuko

Huyền nhất lang: Genichirou

Huỳnh: Hotaru

Kết bình: Kippei

Kết y: Yui

Khắc kỳ: Katsumi

Khang bình: Kouhei

Khánh tử: Keiko

Khỉ lễ: Kirei

Khoan trị: Kanji

Khuê ngô/ngộ: Keigo

Kiếm tâm: Kenshin

Kiện tam: Kenzo

Kiện thái: Kenta

Kiện tư: Kenji

Kiệt: Gon

Kim điền nhất: Kindaichi

Kính âm: Kagamine

Lai tu: Kurusu

Lâm: Hayashi

Lẫm: Rin

Lẫm chi trợ: Rinnosuke

Lang điền: Takita

Lang trạch: Takizawa

Lập hải đại: Rikkaidai

Lệ hoa: Reika

Lễ hữu: Reisuke

Li chính: Risei

Liên: Ren

Linh/Minh: Akira

Lĩnh: Ryou

Linh mộc: Suzuki

Loại: Rui

Lợi thông: Toshimichi

Long chi giới: Ryuunosuke

Lục: Midori, Riku

Lương: Ryo

Lượng: Akira, Ryou

Lương thái: Ryouta

Lưu ly tử: Ruriko

Lưu xuyên: Rukawa

Lý cửu minh: Rikuna

Lỵ tử: Riko

Mai mộc: Umeki

Manh: Moe

Mĩ bảo: Miho

Mĩ chỉ/tác: Mimasaka

Mĩ nại: Mina

Minh: Naruto

Minh hộ: Shishido

Minh mỹ: Akemi

Minh thạch: Akashi

Mộc cát: Kiyoshi

Mộc mộ: Kogure

Mục: Maki

Mục dã: Makino

Mỹ thái: Mina

Mỹ thần: Mikami

Mỹ tiếu: Misaki

Mỹ ưu: Miyu

Mỹ vũ: Miu

Ngã thê: Gasai

Ngôn phong: Kotomine

Nguyên bác nhã: Minamoto no Hiromasa

Nguyên thị: Genji

Nguyệt: Tsuki, Raito (trường hợp ‘Dạ thần nguyệt’)

Nguyệt đảo: Tsukishima

Nguyệt sâm: Tsukimori

Nhã mỹ: Masami

Nhã trì: Masaharu

Nha y: Mei

Nhạc nhân: Gakuto

Nham tỉnh: Iwai

Nhẫn túc: Oshitari

Nhạn dạ: Kariya

Nhật cát: Hiyoshi

Nhật hướng: Hyuuga

Nhất huy: Ikki

Nhật mộ (hoàng hôn): Higurashi

Nhất nguyên: Ichihara

Nhất thụ: Kazuki

Nhục hộ: Shishido

Nhược: Wakashi

Ninh thứ: Neji

Phản bản: Sakamoto

Pháp tử: Noriko

Phổ nguyên: Urahara

Phong: Kaede

Phù trúc: Ukitake

Phúc điền: Fukuda

Phúc sơn: Fukuyama

Phượng: Outori

Quang: Hikaru

Quang bang: Mitsukuni

Quang điền: Mitsuda

Quang nghĩa: Mitsuyoshi

Quang niên: Mitsutoshi

Quang thụ: Kouki

Quất: Tachibana

Quế: Katsura

Quỳ: Aoi

Sa đồng: Sagiri

Sam điền: Sugita

Sâm điền: Morita

Sam thái: Tsukushi

Sồ tử: Hinako

Sơ âm: Hatsune

Sơn bản: Yamamoto

Sơn điền: Yamada

Sơn khẩu: Yamaguchi

Sơn thôn: Yamamura

Sùng: Takashi

Sùng hoằng: Munehiro

Tá bá: Saeki

Tá vi: Sei

Tam cát: Miyoshi

Tam điều: Sanjou

Tam tỉnh: Mitsui

Tâm ưu: Miyu

Tâm xuân: Koharu

Tang nguyên: Kuwabara

Tây điền: Nishida

Tây môn: Nishikado

Tề đằng: Saitou

Tế xuyên: Hosokawa

Thác di: Takuya

Thạch độ/miên: Ishiwata

Thạch lộ: Tsuwabuki

Thải hoa: Ayaka

Thái lang: Tarou

Thải mỹ: Ayami

Thải nãi: Ayano

Thải tử: Ayako

Thần cốc: Kamiya

Thần điền: Kanda

Thần hộ: Jingo

Thận ngô: Shingo

Thân nhất: Shinichi

Thận nhị: Shinji

Thắng: Masaru

Thang cốc: Yutani

Thanh (sạch): Kiyoshi

Thanh điền: Kiyota

Thanh học: Seigaku

Thành lại: Naruse

Thành lẫm: Seirin

Thanh mộc: Aoiki

Thanh thủy: Shimizu

Thanh trì: Aoike

Thanh xuân: Seishun

Thao lục: Souroku

Thảo xuyên: Kusakawa

Tháp thỉ: Touya

Thất hải: Nanami

Thấu: Minato

Thiểm/tiêm chi trủng: Morinozuka

Thiên bình: Tenpyou

Thiên dã: Amano

Thiên đại: Chiyo

Thiên đại tử: Chiyoko

Thiên (1000) hạ: Chinatsu

Thiên (1000) hạc: Chizuru

Thiên (1000) tầm: Chihiro

Thiên (trời) thảo: Amakusa

Thiên thụ: Tenju

Thiển tỉnh: Asai, Azai

Thiết bình: Teppei

Thiết nguyên: Kirihara

Thiết tự: Kiritsugu

Thọ: Hisashi

Thổ điền: Tsuchida

Thông sử: Satoshi

Thụ: Itsuki

Thu lại: Akise

Thú nhân: Karyuudo

Thủ nhất: Morikazu

Thuần: Jun

Thuấn: Shun

Thuận bình: Junpei

Thuần quý: Atsutaka

Thực chi trủng: Haninozuka

Thung: Tsubaki

Thương: Aoi

Thượng: Shou

Thượng hạ: Ueshita

Thường lục viện: Hiitachin

Thủy tiếu: Mizusaki

Ti/tư: Tsukasa

Tích bộ: Atobe

Tịch lê: Yuuri

Tịch nhan: Yuugao

Tịch sương: Yuugiri

Tiến đằng: Shindou

Tiểu cung: Komiya

Tiểu kim tỉnh: Koganei

Tiểu thứ lang: Kojirou

Tiểu trạch: Ozawa

Tín trưởng: Nobunaga

Tĩnh/ Tĩnh hương: Shizuka

Tình minh: Seimei

Tinh tấu: Seisou

Tinh tên: Seiya

Tinh thị: Seiichi

Tinh thứ: Seiji

Tĩnh xuân: Yasuharu

Tổng nhị lang: Soujirou

Trí: Satoshi

Triết dã: Tetsuya

Triêu/triều thương/xương/thảng: Asakura

Trinh tử: Sadako

Trực mỹ: Naomi

Trực thụ: Naoki

Trực tử: Naoko

Trung chính: Tadamasa

Trường chính: Nagamasa

Trường cốc xuyên: Hasegawa

Trường thái lang: Choutarou

Tu: Osamu

Tư (két): Shigeru

Tử đằng: Fuji

Từ lang: Jirou

Tử long: Shiryu

Tử mã: Azuma

Tú nhất: Shuichi

Tự phương: Ogata

Tu vương: Suou

Tuấn: Hayao, Shun

Tuần âm: Megurine

Tuấn hùng: Toshio

Tùng cương: Matsuoka

Tùng hạ: Matsushita

Tùng nội: Matsunai

Tùng thái lang: Shoutarou

Tường chân: Touma

Tương/tướng điền: Aida

Tuyền qua: Uzumaki

Tuyết huy: Yukiteru

Tuyết tuệ: Yukiho

Ưu cơ/kỷ: Yuuki

Ưu lý: Yuuri

Ưu y: Yui

Văn thái: Bunta

Vạn trai: Mansai

Vạn trị: Manji

Văn tử: Fumiko

Vệ cung: Emiya

Viễn đằng: Endo

Viễn phản: Tousaka

Việt dã: Koshino

Vũ (múa): Mai

Vũ dạ: Amaya

Vụ khi: Kirisaki

Vũ lưu: Uryuu

Vũ nguyên: Maihara

Xích dã: Akaya

Xích mộc: Akagi

Xích tư/ti: Akashi

Xuân: Tsubaki

Xuân nhật dã: Kasugano

Xuân phi: Haruhi

Xuân thái: Haruna

Y nguyệt: Izuki

Y tập viện: Ijuuin

.

.

Khác

.

Âu ca tang: okaa-san (gọi mẹ)

Âu đa tang: otou-san (gọi cha)

Âu ni tương: onii-san (gọi anh trai)

Mạt tây: moshi (a lô)

Nạp ni: nani (cái gì)

Nhã miệt điệp: yamete (dừng lại)

Tạp oa y: kawaii (dễ thương)

Tát yêu na lạp: sayonana (tạm biệt)

Thanh ưu: seiyuu

Tửu thôn (rượu nuốt) đồng tử: Shuten-Douji

Vật ngữ: monogatari (câu chuyện, ký sự)

-Lão sư: -sensei

-Nhất: -ichi

-Nhất lang: -ichirou

-Nhị lang: -jirou

-Quân: -kun

-Tang: -san

-Tiền bối: -senpai/sempai

-Tương: -chan

.

.

Tên tiếng Hàn

(chú ý Ctrl+F tên và tên lót, loại trừ họ)

.

Ân chấn tiếp: Eun Jin Sub

Ân nhã lị anh: Eun Ah Ri Young

Ân nhuế oánh: Eun Ye Young

Ân thải: Eun Chae

Biện học đạo: Byun Hak Do

Cao mĩ nam: Go Mi Nam

Cao mĩ nữ: Go Mi Nyu

Chu ấu lâm: Joo Yoo Rin

Cụ: Goo

Đài linh: Tae Young

Duẫn ân hi: Yoon Eun Suh

Duẫn chân cảnh: Yoon Jin Kyung

Duẫn tải hạo: Yoon Jae Ho

Duẫn tố y: Yoon Jae Yi

Duẫn tuấn hi: Yoon Chun Suh

Duẫn xán vinh: Yoon Chan Young

Hàn cảnh huệ: Han Kyung Hye

Hàn thái tích: Han Tae Suk

Hàn thái vũ: Han Tae Woo

Hàn trí ân: Han Ji Eun

Hoàng thái kinh: Hwang Tae Kyung

Khải trụ: Ki Joo

Khương tân vũ: Kang Shin Woo

Khương tuệ viện: Kang Hye Won

Kim ân anh: Kim Jung Sook

Liễu dân hách: Yoo Min Hyuk

Lý anh tể: Lee Young Jae

Lý ấu trân: Lim Ji Oh

Lý bảo na: Lee Bo Na

Lý chu vượng: Lee Joo Wang

Lý mộng long: Lee Mong Ryong

Lý trinh tú: Lee Jung Soo

Mẫn: Min

Mộ hoa lan: Mo Hwa Ran

Na linh: Na Ryung

Ngô thiện nhã: Oh Sun Ah

Ngôn châu: Jin Ju

Thẩm tú trinh: Shim Soo Jung

Thành xuân hương: Sung Chun Hyang

Thôi anh hùng: Choi Ji Han

Thôi dân anh: Choi Min Young

Thôi duẫn: Choi Yoon

Thôi tâm ái: Choi Shin Ae

Thuận nhậm: Soon Im

Tiết công xán: Seol Gong Chan

Tô chí tiếp: So Ji Sub

Triệu minh tú: Jo Myung Soo

Trương tú hạo: Jang Soo Ho

Trương tú hiền: Jang Soo Hyun

Từ chính vũ: Seo Jung Woo

Võ hách: Moo Hyuk

Xa ân thượng: Cha Eun Sang

.

.

Khác

.

Âu ba: oppa

Tư mật đạt: 합쇼체 cụm từ thường dùng cuối câu tiếng Hàn, từ này thường dùng để cười người Hàn quốc

.

.

Updated Jul 3, 2017. (mỗi lần update bức tử bắt buộc chứng……)

Categories: Reading & Writing Helper | 98 Comments

Cụm từ 4 chữ

Nhớ rõ, trong văn học Trung Hoa cụm từ 4 chữ được sử dụng thiệt nhiều, nhất là khi miêu tả dung mạo khí chất tính tình, cũng có lúc được vận dụng vào mắng người. Một ngày (thật ra lại là đêm khuya) ta hứng lên liệt kê một hơi xem sao ^_^ (Có gì sau này tham khảo tham khảo.)

Hoan nghênh bổ sung.

.

.

  1. Ách nhiên thất tiếu
  2. Ảm đạm thần thương
  3. Ám độ Trần Thương (“minh tu sạn đạo, ám độ Trần Thương” – ngoài sáng giả vờ làm thế này để che giấu việc chính làm ẩn mật trong tối, chọn cách tấn công không ai nghĩ tới)
  4. Âm dương quái khí
  5. Âm hồn bất tán
  6. Âm mưu quỷ kế
  7. Âm soa dương thác (âm kém dương sai) (có lệch lạc về thời gian, địa điểm, con người, trong văn: “không biết vì sao lại”)
  8. Âm thịnh dương suy/ Dương thịnh âm suy
  9. Âm tình bất định
  10. Ân đoạn nghĩa tuyệt
  11. Ân oán tình cừu
  12. Anh hùng hào kiệt
  13. Anh hùng khí đoản
  14. Anh minh thần vũ
  15. Án binh bất động
  16. Ân đoạn nghĩa tuyệt
  17. Bạc tình quả nghĩa
  18. Bách chiến bách thắng
  19. Bách độc bất xâm
  20. Bách luyện thành cương (luyện trăm lần thành thép)
  21. Bái bì trừu cân (lột da rút gân)
  22. Băng thanh ngọc khiết
  23. Băng thiên tuyết địa
  24. Băng tuyết sơ dung (băng tuyết vừa tan, ý chỉ nụ cười trên mặt người ít cười)
  25. Bào căn vấn để (hỏi rõ ngọn nguồn
  26. Bất cận nhân tình (không để ý đến quan hệ tình cảm)
  27. Bất cáo nhi biệt (không từ mà biệt)
  28. Bất cẩu ngôn tiếu (kẻ trầm mặc ít nói cười, kẻ nghiêm túc)
  29. Bất diệc nhạc hồ (vui vẻ không ngừng)
  30. Bất động thanh sắc (không chút dấu vết)
  31. Bất hĩnh nhi tẩu
  32. Bất khả tư nghị (không thể tin được)
  33. Bất nhân bất nghĩa
  34. Bát tiên quá hải
  35. Bất trí nhất từ (không nói một lời, không nêu ý kiến)
  36. Bất ty bất kháng (không kiêu ngạo không siểm nịnh)
  37. Bất vi sở động (không có động tĩnh, không bị thuyết phục)
  38. Bặt vô âm tín (không có âm tín)
  39. Bế nguyệt tu hoa
  40. Bỉ dực song phi (làm chim liền cánh)
  41. Bích lạc hoàng tuyền (thiên đường địa ngục)
  42. Biệt lai vô dạng
  43. Binh bất yếm trá
  44. Bình bộ thanh vân
  45. Binh quý thần tốc (đánh trận cần coi trọng tốc độ)
  46. Bình thủy tương phùng (quan hệ người qua đường)
  47. Bình yên vô sự
  48. Bộ bộ kinh tâm (từng bước hung hiểm)
  49. Bội tình bạc nghĩa
  50. Bổng đả uyên ương (gậy đánh uyên ương, chia ương rẽ thúy)
  51. Bức lương vi xướng
  52. Bức thượng Lương sơn
  53. Bụi bặm lạc định (gốc??) (mọi sự đã xong)
  54. Cải tà quy chính
  55. Cam bái hạ phong (thua một cách thuyết phục)
  56. Cầm sắt hài hòa (vợ chồng thân thiết hòa hợp)
  57. Cầm tặc cầm vương (muốn bắt giặc, trước tóm đầu lĩnh)
  58. Cam tâm tình nguyện
  59. Cầm thú không bằng
  60. Cẩm thượng thiêm hoa (dệt hoa trên gấm) (làm tôn lên một cái gì đã có sẵn, dựa vào cái đã có sẵn để mà làm)
  61. Cẩm y ngọc thực (sống trong nhung lụa, sống trong cảnh giàu sang)
  62. Cận hương tình khiếp (lâu không trở về quê, đến gần quê nhà lại cảm thấy hồi hộp lo lắng)
  63. Cận thủy lâu thai (có ưu thế về địa lý, gần quan ban lộc)
  64. Cao cao tại thượng (ý chỉ địa vị tôn quý, hoặc thái độ kiêu ngạo coi rẻ người khác)
  65. Cáo mượn oai hùm (góc??)
  66. Cát nhân thiên tướng (người tốt sẽ được trời chiếu cố)
  67. Cẩu cấp khiêu tường (chó gấp gáp có thể nhảy qua tường, con giun xéo lắm cũng quăn
  68. Câu hồn đoạt phách (đẹp và mị hoặc đến mức cướp đi hồn phách người ta, đến khiến người ta nín thở)
  69. Cẩu huyết lâm đầu (-mắng- xối xả)
  70. Cẩu trượng nhân thế (chó ỷ vào chủ nhân mà sủa bậy, ý chỉ kẻ hầu người hạ dựa vào chủ nhân mà huênh hoang)
  71. Châm ngòi ly gián
  72. Châm ngòi thổi gió (gốc??)
  73. Châm trà đệ thủy
  74. Châu thai ám kết
  75. Chi hồ giả dã (kẻ học cao hiểu rộng, kẻ nói xong triết lý mà người nghe không hiểu gì cả)
  76. Chỉ phúc vi hôn (việc hôn nhân được định từ trong bụng mẹ)
  77. Chỉ tang mạ hòe (chỉ dâu mắng hòe) (chỉ vào kẻ này, chuyện này để cạnh khóe người kia, chuyện kia)
  78. Chí tử phương hưu (cho dù tử cũng không ngừng)
  79. Chỉ xích thiên nhai (gần trong gang tấc, xa tựa chân trời)
  80. Chiêu hiền đãi sĩ
  81. Chính nhân quân tử
  82. Chính nhi bát kinh
  83. Chó ngáp phải ruồi (gốc??)
  84. Chúng mục khuê khuê (dưới ánh mắt của mọi người)
  85. Chung thân đại sự
  86. Chúng tinh phủng nguyệt (được mọi người vây quanh, được mọi người truy phủng)
  87. Cô chẩm nan miên
  88. Cô chưởng nan minh (một bàn tay không vỗ ra tiếng, một mình khó làm thành việc)
  89. Cô hồn dã quỷ
  90. Cơ khổ vô y
  91. Cô lậu quả văn (không kịp thời đại, lỗi thời)
  92. Cố lộng huyền hư (cố làm ra vẻ cao siêu, ra vẻ có chuyện)
  93. Cơ mưu túc trí
  94. Cô nam quả nữ
  95. Cô nhi quả phụ
  96. Cơ quan tính tẫn
  97. Công báo tư thù (lấy việc công báo thù việc tư)
  98. Công cao cái chủ
  99. Công dung ngôn hạnh
  100. Công tâm vi thượng
  101. Công thành danh toại
  102. Công thành đoạt địa
  103. Công thành lui thân
  104. Cử án tề mi (vợ chồng tôn trọng và yêu thương nhau)
  105. Cử thủ chi lao (nhấc tay chi lao) (việc nhỏ, không đáng đề cập, tiện tay mà làm)
  106. Cưỡi ngựa xem hoa (gốc??) (chỉ nhìn vào bề mặt, không nhận rõ tính chất của sự vật)
  107. Cường giả vi tôn (kẻ mạnh làm vua)
  108. Cuồng oanh lạm tạc (liên miên không dứt)
  109. Cuồng phong bạo vũ
  110. Cương tắc dịch chiết (quá cứng thì dễ gãy)
  111. Cường thủ hào đoạt
  112. Cưỡng từ đoạt lý (đổi trắng thay đen, ngụy biện)
  113. Cửu biệt trọng phùng (cửu biệt gặp lại) (gặp lại sau khi xa cách)
  114. Cưu chiêm thước sào (cướp địa bàn của người khác)
  115. Cửu ngũ chí tôn (bậc đế vương)
  116. Cửu ngưỡng đại danh (nghe danh đã lâu)
  117. Cửu nhi cửu chi (dần dần, cứ thế mà)
  118. Cửu tử nhất sinh
  119. Đả thảo kinh xà (giống như rút dây động rừng)
  120. Đắc ý vong hình
  121. Đại ẩn vu thị (trốn vào trong đám người sẽ không dễ bị phát hiện)
  122. Đại công cáo thành
  123. Đại đồng tiểu dị (tổng thể là giống nhau, chỉ có chút khác biệt nho nhỏ, ý chỉ những thứ tương tự)
  124. Đại khai sát giới
  125. Đại khoái nhân tâm (mọi người sung sướng và tán thưởng)
  126. Đại kinh tiểu quái
  127. Đại nghĩa diệt thân (vì chính nghĩa, công lý mà bỏ qua thân tình)
  128. Đại nghịch bất đạo
  129. Đại ngôn bất tàm
  130. Đại phát thần uy
  131. Đại tài tiểu dụng (tài năng bị sử dụng vào việc nhỏ)
  132. Đàm hôn luận gả
  133. Đàm tình thuyết ái
  134. Dẫn lang nhập thất (dẫn sói vào nhà)
  135. Đăng môn bái phỏng
  136. Đăng phong tạo cực
  137. Danh bất hư truyền (thanh danh không phải do thổi phồng)
  138. Danh chính ngôn thuận
  139. Danh gia vọng tộc
  140. Danh giương đại đạo
  141. Danh môn chính phái
  142. Danh phù kỳ thật (việc đúng với tên)
  143. Đao kiếm tương hướng
  144. Đao quang kiếm ảnh
  145. Đao thương bất nhập
  146. Đáp phi sở vấn
  147. Đề tiếu giai phi
  148. Dĩ dật đãi lao (lấy nghỉ ngơi đối phó mệt nhọc)
  149. Di hoa tiếp mộc
  150. Dĩ hòa vi quý
  151. Dĩ lui vi tiến (lấy lùi đi làm tiến tới)
  152. Dĩ phu vi thiên
  153. Dĩ sắc thị nhân
  154. Dĩ thân báo đáp
  155. Dĩ thân tương hứa
  156. Di tình biệt luyến (đem tình yêu chuyển qua đối tượng khác)
  157. Dịch lộ lê hoa (trong ‘dịch lộ lê hoa xứ xứ khai’)
  158. Diễm áp quần phương
  159. Diễm dương cao chiếu (mặt trời lên cao)
  160. Diện bích tư quá
  161. Điên đảo hắc bạch
  162. Điên loan đảo phượng (khụ khụ, này ý chỉ việc phòng the quá kịch liệt)
  163. Diện như quan ngọc (mặt đẹp như ngọc)
  164. Điện quang thạch hỏa/ Điện quang hỏa thạch (trong chớp mắt)
  165. Điện thiểm lôi minh (sấm vang chớp giật)
  166. Điệu hổ ly sơn (dẫn cọp rời núi)
  167. Diệu thủ hồi xuân
  168. Diễu võ giương oai
  169. Đỉnh thiên lập địa
  170. Đoạt mệnh truy hồn
  171. Đoạt nhân sở ái
  172. Độc lai độc vãng (đi đâu cũng chỉ có một người)
  173. Độc lĩnh phong tao
  174. Độc nhất vô nhị
  175. Độc thân thiệp hiểm (một mình xông vào hoàn cảnh nguy hiểm)
  176. Đồi phong bại tục
  177. Đồng bệnh tương liên (hai kẻ có cùng nỗi khổ tâm)
  178. Đồng cam cộng khổ (cùng chia sẻ ngọt bùi cay đắng)
  179. Dong chi tục phấn (sắc đẹp chỉ do phấn son, sắc đẹp giả dối, tục tằng)
  180. Đồng ngôn vô kỵ (trẻ con nói chuyện thì không biết kiêng kỵ)
  181. Động phòng hoa chúc
  182. Đồng quy vu tận
  183. Đồng sàng cộng chẩm (cùng giường cùng chăn, ý chỉ vợ chồng)
  184. Đồng sàng dị mộng (vợ chồng không hòa hợp, đều ôm ý tưởng riêng)
  185. Đồng sinh cộng tử (cùng sống cùng chết)
  186. Đông sơn tái khởi
  187. Động thủ động cước (động tay động chân)
  188. Đồng tiến đồng thối
  189. Du diêm không tiến (dầu muối không vào, không bị thuyết phục)
  190. Du nhiên nhi sinh (thản nhiên mà sống, cứ thế mà sinh ra)
  191. Du sơn ngoạn thủy
  192. Dục cầm cố túng (muốn bắt, trước phải thả)
  193. Dục khóc vô lệ (khóc không ra nước mắt)
  194. Dục nghênh hoàn cự/ Dục cự hoàn nghênh (muốn nghênh còn cự, muốn cự còn nghênh, làm điệu bộ)
  195. Đục nước béo cò (gốc??)
  196. Dục tiên dục tử
  197. Dục tốc bất đạt
  198. Dũng khí khả gia
  199. Đúng lý hợp tình
  200. Dụng tâm lương khổ (muốn tốt cho người khác mà người khác không biết)
  201. Dũng tuyền tướng báo (biết báo ơn, cho dù người khác chỉ giúp đỡ mình một việc nhỏ nhặt)
  202. Dương chi bạch ngọc
  203. Dưỡng hổ vi hoạn (gần như nuôi ong tay áo)
  204. Dương nhập hổ khẩu (dê vào miệng cọp)
  205. Dưỡng sinh chi đạo
  206. Duy ngã độc tôn (mình ta đứng ở cao nhất)
  207. Gây thù chuốc oán
  208. Giả mù sa mưa (gốc??)
  209. Giả phượng hư hoàng
  210. Giải giáp quy điền
  211. Giai kỳ như mộng (ước hẹn trong mơ)
  212. Giai ngẫu thiên thành (trời sinh một đôi)
  213. Giận chó đánh mèo (gốc??) (giận kẻ khác mà không làm gì được hắn, đành phải quay sang bắt nạt kẻ yếu hơn)
  214. Giao hữu bất thận (chọn bạn không cẩn thận)
  215. Giáp thương mang bổng
  216. Gió thổi cỏ lay (gốc??)
  217. Giương cung bạt kiếm (tình huống khẩn trương, muốn đánh nhau)
  218. Hắc bạch phân minh (trắng đen rõ ràng, thường nói về đôi mắt)
  219. Hắc bạch song sát
  220. Hải nạp bách xuyên (học thức rộng rãi, dung hợp kiến thức của nhiều nơi)
  221. Hân hân hướng vinh (dạt dào sức sống)
  222. Hành hiệp trượng nghĩa
  223. Hạnh tai nhạc họa (vui sướng khi người gặp họa)
  224. Hành vân lưu thủy (lưu loát)
  225. Hào môn thế gia
  226. Hào phát vô thương (lông tóc không bị hao tổn)
  227. Hảo tụ hảo tán (gặp mặt hay chia tay đều tiêu sái thoải mái)
  228. Hậu cố chi ưu
  229. Hậu sinh khả úy
  230. Hậu tri hậu giác (trì độn)
  231. Hậu trứ kiểm bì (mặt dày)
  232. Hậu vô lai giả
  233. Hỉ nộ vô thường (tính tình bất thường, sớm nắng chiều mưa)
  234. Hỉ thượng mi sao
  235. Hiền thê lương mẫu
  236. Hiêu trương bạt hỗ
  237. Hình đồng người lạ (gốc??)
  238. Hình thần câu diệt
  239. Hồ bằng cẩu hữu (đám bạn bè không tốt)
  240. Hổ lạc bình dương (kẻ có địa vị, lúc rơi vào hoàn cảnh khó khăn bị người ta cười nhạo)
  241. Hồ ngôn loạn ngữ (lời nói bậy bạ)
  242. Hoa dung thất sắc (khuôn mặt xinh đẹp hoảng hốt sợ hãi)
  243. Hóa hiểm vi di (gặp nguy hiểm vẫn trở ra bình an)
  244. Hoa ngôn xảo ngữ (lời nói bịp bợm người khác)
  245. Họa phúc tương y (họa phúc đi liền với nhau)
  246. Hoa quý vũ quý (thời thanh xuân)
  247. Hoa tàn ít bướm (gốc??)
  248. Hỏa thượng kiêu du (đổ dầu vào lửa)
  249. Hoa tiền nguyệt hạ (hẹn hò trong hoàn cảnh lãng mạn)
  250. Họa vô đơn chí
  251. Hoan hỉ oan gia (cặp đôi thường hay khắc khẩu)
  252. Hoàn phì yến sấu (hoàn phì yến gầy) (đa dạng)
  253. Hoan thanh tiếu ngữ (nói cười sung sướng)
  254. Hoan thiên hỉ địa
  255. Hoàng hoa khuê nữ
  256. Hoang sơn dã lĩnh
  257. Hoành đao đoạt ái (cướp lấy nhân duyên của người khác)
  258. Hoạt bính loạn khiêu (khỏe mạnh hoạt bát)
  259. Hoạt sắc sinh hương (vẻ đẹp sinh động)
  260. Học phú ngũ xa (học thức rộng rãi)
  261. Hôi phi yên diệt (trở thành khói bụi biến mất)
  262. Hồi tâm chuyển ý
  263. Hồn bất phụ thể (hồn không còn ở trong thân thể)
  264. Hồn khiên mộng nhiễu (việc làm cho người ta ngày đêm không yên)
  265. Hồn nhiên thiên thành (bẩm sinh, trời sinh)
  266. Hồn phi phách tán
  267. Hỗn thế ma vương
  268. Hồng hạnh xuất tường (hồng hạnh ra tường) (ngoại tình)
  269. Hồng nhan họa thủy (cái đẹp gây loạn, gây mất nước)
  270. Hồng nhan tri kỷ
  271. Hồng phúc tề thiên (rất may mắn hạnh phúc)
  272. Hồng tụ thiêm hương
  273. Hốt lãnh hốt nhiệt (khi lạnh khi nóng)
  274. Hư hàn vấn noãn (chào hỏi khách sáo)
  275. Hu tôn hàng quý (hạ mình làm gì đó)
  276. Huân nhiên dục túy
  277. Huệ chất lan tâm
  278. Hung hữu thành trúc (trong lòng đã có sẵn kế hoạch)
  279. Hùng tâm báo đảm (liều lĩnh, ăn gan hổ)
  280. Hùng tâm tráng chí
  281. Hung thần ác sát
  282. Hương tiêu ngọc vẫn
  283. Hữu cầu tất ứng (mỗi yêu cầu đều được đáp lại)
  284. Hữu danh vô thật
  285. Hữu dũng vô mưu
  286. Hữu khí vô lực
  287. Hữu kinh vô hiểm
  288. Hữu mục cộng đổ (mọi người đều thấy, có mắt đều thấy)
  289. Hữu phượng lai nghi
  290. Hưu sinh dưỡng tức
  291. Hữu thuyết hữu tiếu (nói nói cười cười)
  292. Hữu tư hữu vị
  293. Hữu vấn tất đáp
  294. Hủy thi diệt tích (diệt trừ chứng cớ)
  295. Hủy thiên diệt địa
  296. Huyền ngoại chi âm (trong lời nói có ám chỉ)
  297. Huyết hải thâm thù
  298. Huyết khí phương cương (tuổi mà tinh lực tràn đầy, tính tình nhiệt huyết, dễ nóng nảy, dễ làm sai)
  299. Huyết mạch tương liên/ Huyết nhục tương liên (ruột thịt, cùng chung máu thịt)
  300. Huyết nùng vu thủy (có cùng huyết thống vẫn là thân cận hơn người xa lạ)
  301. Kê phi cẩu khiếu (gà bay chó sủa) (náo loạn không yên)
  302. Khắc cốt ghi tâm (việc đã ghi vào tâm khảm)
  303. Khai chi tán diệp
  304. Khán bất chân thiết
  305. Khanh bản giai nhân (ngươi vốn là người đẹp, -đáng tiếc…-)
  306. Khanh thương hữu lực (hùng hồn)
  307. Khánh trúc nan thư (tội không kể xiết)
  308. Khẩu bất trạch ngôn
  309. Khẩu phật tâm xà (miệng nam mô bụng bồ dao găm)
  310. Khẩu thị tâm phi (nói thế này mà nghĩ thế khác)
  311. Khẩu vô ngăn cản (nói linh tinh, nói không biết kiêng kỵ)
  312. Khí định thần nhàn (bình tĩnh)
  313. Khi quân phạm thượng
  314. Khi sương tái tuyết (ý chỉ làn da trắng hơn sương tuyết)
  315. Khí thế bức nhân
  316. Khinh miêu đạm tả (nhẹ nhàng bâng quơ)
  317. Khinh thủ khinh cước (nhẹ tay nhẹ chân)
  318. Khinh thường nhất cố
  319. Khinh vân tế nguyệt (mây thưa che trăng, vẻ đạp thanh thoát)
  320. Khổ đại cừu thâm
  321. Khổ khẩu bà tâm
  322. Khổ tẫn cam lai (đau khổ qua đi, hạnh phúc sẽ đến)
  323. Khoan hồng độ lượng
  324. Khởi binh vấn tội (làm ra trận thượng đến hỏi tội)
  325. Khởi tử hồi sinh
  326. Khúc chung nhân tán (bài ca hết, người cũng rời đi)
  327. Khuê phòng chi nhạc
  328. Khuynh quốc khuynh thành
  329. Kiêm điệp tình thâm
  330. Kiếm tẩu thiên phong
  331. Kiến huyết phong hầu (vũ khí sắc bén, hoặc độc dược có hiệu quả)
  332. Kiếp hậu dư sinh (sống sót sau kiếp nạn)
  333. Kiệt ngạo bất tuân
  334. Kiều sinh quán dưỡng (được nuông chiều, thể chất yếu ớt)
  335. Kim chi ngọc diệp (lá ngọc cành vàng, tiểu thư khuê khác)
  336. Kim ốc tàng kiều (đem người yêu giấu đi, bao dưỡng)
  337. Kim thiền thoát xác (ve sầu thoát xác)
  338. Kinh đào hải lãng (sóng lớn cuồn cuộn)
  339. Kính hoa thủy nguyệt (ảo tưởng đẹp, không thành sự thật)
  340. Kinh hồn táng đảm (hết hồn)
  341. Kinh nghi bất định (không biết nên tin hay không)
  342. Kính nhi viễn chi (tôn trọng và giữ khoảng cách)
  343. Kinh tài tuyệt diễm
  344. Kinh tâm động phách
  345. Kinh thế hãi tục (việc đi ngược quy tắc, khiến cho cả thế gian phải kinh hãi)
  346. Kinh thế vĩ tài
  347. Kinh thiên động địa
  348. Kinh vì thiên nhân (kinh ngạc, chấn động vì tài hoa hay mỹ mạo của người khác)
  349. Kỷ nhân ưu thiên (lo xa, lo lắng đâu đâu)
  350. Kỳ phùng địch thủ
  351. Kỳ tư diệu tưởng (ý tưởng kỳ lạ, thú vị)
  352. Lạc hoa hữu ý
  353. Lạc tỉnh hạ thạch (bỏ đá xuống giếng)
  354. Lai giả bất thiện (kẻ đến mang chuyện xấu)
  355. Lâm môn nhất cước (một bước cuối cùng, nước đến chân -mới nhảy-)
  356. Lâm trận phản chiến
  357. Lăng ba vi bộ (bước nhỏ đi trên sóng nước)
  358. Lang bạc kỳ hồ
  359. Lăng la trù đoạn (gấm vóc lụa là)
  360. Lang oa hổ quật (đầm rồng hang hổ)
  361. Lang tâm cẩu phế (kẻ bội bạc, vong ân phụ nghĩa, kẻ hiểu lầm ý tốt của người khác)
  362. Lang thôn hổ yết (ăn ngấu nghiến)
  363. Lãng tử hồi đầu
  364. Lãnh nhược băng sương (lạnh như băng sương)
  365. Lãnh trào nhiệt phúng (trào phúng)
  366. Lão khí hoành thu (cách nói chuyện, khí chất giống như người già)
  367. Lão lệ tung hoành (nước mắt đầy mặt)
  368. Lạt thủ tồi hoa (không biết nhẹ tay, phá hư cái đẹp)
  369. Lâu bệnh thành y (gốc??)
  370. Lê hoa đái vũ (lúc khóc vẫn xinh đẹp như hoa lê trong mưa)
  371. Lễ nghi chi bang
  372. Lễ thượng vãng lai (có qua có lại mới toại lòng nhau)
  373. Liên hương tích ngọc (thương hương tiếc ngọc)
  374. Liễu ám hoa minh (sau cơn mưa trời lại sáng)
  375. Liệu sự như thần
  376. Linh nha lị xỉ (miệng lưỡi sắc bén, lanh mồm lanh miệng, giỏi khua môi múa mép)
  377. Lô hỏa thuần thanh (làm việc thuần thục, quen tay)
  378. Lôi đình vạn quân
  379. Lôi lệ phong hành (sấm vang gió cuốn, tác phong nhanh nhẹn mạnh mẽ)
  380. Long ngư hỗn tạp (nơi có kẻ xấu người tốt trộn lẫn)
  381. Long tường phượng vũ (rồng bay phượng múa)
  382. Lộc tử thùy thủ (vật cuối cùng rơi vào tay ai còn chưa biết)
  383. Lộng xảo thành chuyên (muốn làm mà rốt cuộc lại phá hư, biến khéo thành vụng)
  384. Lực bất tòng tâm
  385. Lục đạo luân hồi
  386. Lục phì hồng sấu (đa dạng)
  387. Lục phủ ngũ tạng
  388. Lưỡng bại câu thương (hai bên đều bị tổn hại)
  389. Lưỡng lưỡng tương vọng
  390. Lưỡng tình tương duyệt (hai bên yêu nhau)
  391. Lưu phong hồi tuyết (giống như gió cuốn tuyết hoa)
  392. Lưu thủy vô tình
  393. Lý đại đào cương (lấy mận đổi đào)
  394. Ly kinh bạn đạo
  395. Mã bất đình đề
  396. Mã đáo thành công
  397. Ma quyền sát chưởng (chà tay chà chân chuẩn bị đánh nhau hay bắt tay vào làm việc)
  398. Ma xui quỷ khiến (không biết vì cớ gì)
  399. Mạc danh kỳ diệu (chả hiểu vì sao, không biết từ đâu ra)
  400. Mạch thượng hoa khai
  401. Mai danh ẩn tích
  402. Mại nữ cầu vinh
  403. Mạn bất kinh tâm (không đặt trong lòng, không để ý)
  404. Mãn thất câu tĩnh (cả gian phòng đều im lặng)
  405. Man thiên quá hải
  406. Màn trời chiếu đất (gốc??)
  407. Mãn viên xuân sắc (vườn hoa khoe sắc mùa xuân; nghĩa bóng… ngạch, chuyện phòng the đang tiến hành)
  408. Manh hôn ách giá (đàm hôn nhân mà không rõ diện mạo tính cách của đối phương)
  409. Mãnh thú hồng thủy
  410. Mao cốt tủng nhiên (rùng rợn đến lông dựng đứng, xương nhũn ra)
  411. Mật lý điều du (ngọt ngào ân ái)
  412. Mẫu bình tử quý (mẫu bằng tử quý)
  413. Mi phi sắc vũ (hớn hở)
  414. Mi thanh mục tú
  415. Miên lý tàng châm (trong bông có kim)
  416. Minh môi chính thú (cưới hỏi đàng hoàng)
  417. Minh mục trương đảm (can đảm, liều lĩnh)
  418. Minh phúng ám thứ
  419. Minh trào ám phúng
  420. Mộc tú vu lâm (quá nổi bật xuất sắc dễ gặp họa)
  421. Môn đăng hộ đối
  422. Mộng mộng đổng đổng
  423. Mục tí dục liệt (khóe mắt muốn rách, thường vì cực độ sợ hãi hay căng thẳng)
  424. Mục trừng khẩu ngốc (trợn mắt há mồm)
  425. Mưu ma chước quỷ
  426. Nãi thanh nãi khí (tiếng con nít ngây ngô)
  427. Nam đạo nữ xướng
  428. Nam hoan nữ ái
  429. Nam hôn nữ giá (nam lớn lấy vợ, nữ lớn gả chồng)
  430. Nam nữ chi phòng (nam nữ phải giữ khoảng cách, lễ tiết)
  431. Nam tài nữ mạo
  432. Nam tôn nữ ti/ Nữ tôn nam ti
  433. Nan ngôn chi ẩn
  434. Năng ngôn thiện biện (có tài ăn nói)
  435. Ngã kiến vưu liên (ta thấy do liên)
  436. Ngâm phong lộng nguyệt
  437. Ngày sau phương trường (gốc??)
  438. Nghi thần nghi quỷ (nghi ngờ lung tung)
  439. Nghĩa bạc vân thiên
  440. Nghĩa bất dung từ (làm việc nghĩa thì không chối từ)
  441. Nghĩa phẫn điền ưng (phẫn nộ trước việc sai đạo nghĩa)
  442. Nghĩa vô phản cố
  443. Ngộ nhân không thục (không biết nhìn người)
  444. Ngoại tiêu lý nộn (ngoài khét trong sống)
  445. Ngọc dịch quỳnh tương (thức ăn thức uống trân quý)
  446. Ngọc thạch câu phần (ngọc đá đều nát, thà cùng bị tổn hại)
  447. Ngôn giản ý cai
  448. Ngôn hạ ý ẩn (lời nói mang theo ám chỉ)
  449. Ngũ lôi oanh đỉnh
  450. Ngũ mã phân thây
  451. Ngũ thể đầu địa (đầu + 2 tay + 2 chân chạm đất, ý chỉ bái phục sát đất)
  452. Ngư thủy chi hoan (hoan ái, ái ân)
  453. Ngư tử võng phá (thà cùng chết)
  454. Ngũ vị tạp trần (ngọt mặn đắng chua cay cùng lúc, ý chỉ cảm giác phức tạp hỗn độn)
  455. Ngư vượt long môn (từ cá thành rồng, ý chỉ địa vị lên cao)
  456. Ngược luyến tình thâm
  457. Ngưu đầu mã diện (đầu trâu mặt ngựa)
  458. Ngưu quỷ xà thần
  459. Nguyện đổ chịu thua (gốc??)
  460. Nguyện giả mắc câu (gốc??)
  461. Nguyên khí đại thương (bị thương nặng)
  462. Nguyệt hắc phong cao
  463. Nhạc liễu khai hoa (vui vẻ như hoa nở)
  464. Nhạc nhạc dung dung
  465. Nhâm nhân tể cát (bản thân mặc cho người ta làm thịt)
  466. Nhân duyên tế hội (duyên số cho phép gặp nhau)
  467. Nhân gian địa ngục
  468. Nhân họa đắc phúc
  469. Nhân khuông cẩu dạng
  470. Nhãn mạo lục quang (mắt phát sáng)
  471. Nhàn ngôn toái ngữ (tin đồn nhảm)
  472. Nhân nhân mà dị (gốc??)
  473. Nhân quả luân hồi
  474. Nhân sinh như diễn
  475. Nhân thần cộng phẫn (người và thần đều phẫn nộ)
  476. Nhân tiểu thất đại (vì việc nhỏ mà sai mất việc lớn)
  477. Nhân trung chi long (kẻ đẹp đẽ hoặc tài hoa hơn người)
  478. Nhân trung long phượng
  479. Nhàn vân dã hạc
  480. Nhập bất phu xuất (thu nhập không đủ tiêu xài)
  481. Nhập gia tùy tục (đi đến đâu phải học quy củ phong tục nơi đó)
  482. Nhập mạc chi tân (khách quen, khách VIP, thường là của kỹ nữ)
  483. Nhất châm kiến huyết (lời nói trúng tâm sự)
  484. Nhất cử nhất động
  485. Nhất đao lưỡng đoạn
  486. Nhất đổ phương dung
  487. Nhất khí a thành (liên tục trong một hơi, không đứt quãng)
  488. Nhất kiến chung tình
  489. Nhất kiến như cố (mới gặp mà như bạn bè lâu năm)
  490. Nhất lao vĩnh dật (một lần mệt mỏi để đổi lấy cả đời không lo lắng)
  491. Nhật lý vạn ky (bận rộn nhiều việc)
  492. Nhất minh kinh nhân
  493. Nhất nặc thiên kim (lời nói đáng giá ngàn vàng)
  494. Nhất ngôn cửu đỉnh
  495. Nhật nguyệt tinh thần (mặt trời, mặt trăng, ngôi sao)
  496. Nhật nguyệt vô quang
  497. Nhất nhãn vạn niên (nhìn nhau một lần, nhớ nhau vạn năm)
  498. Nhất phi trùng thiên (một bước lên trời)
  499. Nhất sinh nhất thế
  500. Nhất sương tình nguyện (đơn phương cho rằng)
  501. Nhất thành bất biến
  502. Nhất thanh nhị sở (hiểu biết rõ ràng)
  503. Nhất tiếu khuynh thành
  504. Nhất túy phương hưu (không say không về)
  505. Nhất tuyết tiền sỉ
  506. Nhĩ tấn tư ma (vành tai và tóc mai chạm vào nhau, cùng nhau thân thiết)
  507. Nhiếp hồn đoạt phách
  508. Như ảnh tùy hình (như hình với bóng)
  509. Như hồ quán đỉnh (bỗng dưng thấu triệt)
  510. Như hoa mỹ quyến (cô gái đẹp như hoa)
  511. Nhu tình tự thủy (tình cảm ôn nhu như nước)
  512. Nhược liễu phù phong (yểu điệu như cành liễu đong đưa theo gió)
  513. Nhược nhục cường thực (kẻ yếu phải chết, kẻ mạnh thì sống)
  514. Niên niên hữu dư (mỗi năm của cải dồi dào)
  515. Niên thiếu hữu vi
  516. Nữ nhi tình trường
  517. Nùng tình mật ý (tình ý ngọt ngào sâu đậm)
  518. Nùng trang diễm mạt
  519. Oai qua liệt tảo
  520. Ôn hương nhuyễn ngọc
  521. Ôn lương cung kiệm (tính cách ôn hòa khiêm nhường)
  522. Ôn nhu nhàn thục
  523. Ôn nhuận như ngọc
  524. Phá phủ trầm chu (đập nồi dìm thuyền)
  525. Phàm phu tục tử (kẻ phàm tục, kẻ quê mùa, kẻ theo lề thói cũ)
  526. Phân cân thác cốt (lấy gân rút xương)
  527. Phân đạo dương tiêu (chia tay hai ngả)
  528. Phản khách vi chủ (đảo khách thành chủ)
  529. Phản phác quy chân (đem phức tạp trở thành đơn giản)
  530. Phi lễ vật thị
  531. Phiên giang đảo hải
  532. Phiên nhược kinh hồng
  533. Phiên thiên phúc địa (nghiêng trời lật đất)
  534. Phiên vân phúc vũ (kẻ có thể thao túng trời đất)
  535. Phiêu phiêu dục tiên
  536. Phô thiên cái địa (trút xuống mọi nơi)
  537. Phô trương thanh thế
  538. Phong cuốn vân tản (gió cuốn mây tan)
  539. Phong hầu bái tướng
  540. Phong hoa tuyệt đại
  541. Phong hoa tuyết nguyệt
  542. Phong sinh thủy khởi (cuộc sống, việc buôn bán nhiệt náo)
  543. Phong tiêm lãng khẩu (đầu sóng ngọn gió)
  544. Phong tình vạn chủng (đủ loại phong tình)
  545. Phong trần phó phó (vẻ mệt mỏi, dính bụi bặm trên đường)
  546. Phong vân biến sắc
  547. Phong vận do tồn (vẻ đẹp, khí chất thời trẻ vẫn còn được giữ lại)
  548. Phủ để trừu tâm (rút củi đáy nồi)
  549. Phù dung trướng noãn
  550. Phu phục hà cầu (không cầu gì khác)
  551. Phù quang lược ảnh
  552. Phu quý thê vinh
  553. Phu xướng phụ tùy
  554. Phúc bạc mệnh thiển
  555. Phúc thiên mệnh đại (kẻ may mắn giữ mệnh)
  556. Phúc trạch thâm hậu
  557. Phụng thiên thừa vận (chiếu theo ý trời)
  558. Phương tâm ám hứa
  559. Quái lực loạn thần
  560. Quan báo tư thù
  561. Quân lâm thiên hạ
  562. Quan môn tróc tặc (đóng cửa bắt trộm)
  563. Quan tâm tắc loạn (bởi vì quá quan tâm ai nên mới không thể bình tĩnh suy xét)
  564. Quân tử chi giao
  565. Quân tử hảo cầu
  566. Quân tử nhất ngôn/ Quân tử nhất nặc
  567. Quang minh chính đại
  568. Quốc sắc thiên hương
  569. Quốc thái dân an
  570. Quỷ khiếp thần sầu/ Quỷ khóc thần sầu
  571. Quy tâm như tiễn (nóng lòng trở về)
  572. Quyền khuynh hướng dã (kẻ có quyền lực thao túng cả triều đình)
  573. Quỳnh tương ngọc dịch
  574. Sắc đảm bao thiên (háo sắc đến liều mạng)
  575. Sắc tức thị không (xem sắc đẹp như không có gì)
  576. Sắc vị câu toàn
  577. Sách sách xưng kì (tấm tắc xưng kì)
  578. Sấn hỏa đả kiếp (cháy nhà hôi của)
  579. Sát kê cảnh hầu (giết gà dọa khỉ)
  580. Sát na phương hoa (vẻ đẹp trong một khoảnh khắc)
  581. Sát ngôn quan sắc (biết phân tích lời nói và quan sát sắc mặt để hiểu ý đồ của người khác)
  582. Sát nhân diệt khẩu (giết người để hủy nhân chứng)
  583. Sầu mi khổ kiểm (vẻ mặt ưu sầu, nhăn nhó)
  584. Si nam oán nữ
  585. Si tâm vọng tưởng (hy vọng hão huyền)
  586. Sinh bất khả luyến (cả đời không thể yêu ai được nữa)
  587. Sinh long hoạt hổ (khỏe mạnh hoạt bát)
  588. Sinh ly tử biệt
  589. Sinh tử chi giao
  590. Sinh tử tương tùy (cùng sống cùng chết)
  591. Sở tác sở vi
  592. Sơn cùng thủy tận (bước đường cùng)
  593. Sơn minh hải thệ (trịnh trọng thề ước, thề non hẹn biển)
  594. Sơn minh thủy tú
  595. Song hỷ lâm môn
  596. Song túc song phi (thành một đôi với nhau)
  597. Sức cùng lực kiệt
  598. Súc địa thành thốn
  599. Tạ chủ long ân
  600. Tá đao sát nhân (mượn đao giết người)
  601. Tá lực đả lực (mượn lực để trả đòn)
  602. Tá thi hoàn hồn (mượn xác sống lại)
  603. Tả ủng hữu bão (bên trái ôm, bên phải ấp)
  604. Tác kiển tự phược (mua dây buộc mình)
  605. Tài đại khí thô (giàu có, xa xỉ)
  606. Tài đức vẹn toàn/ Tài sắc vẹn toàn
  607. Tái ông thất mã (tái ông mất ngựa, không biết là họa hay là phúc)
  608. Tài sơ học thiển
  609. Tâm bình khí hòa (điềm tĩnh)
  610. Tâm cao khí ngạo
  611. Tam cô lục bà
  612. Tam cung lục viện
  613. Tam đại đồng đường
  614. Tâm đãng thần trì
  615. Tam giáo cửu lưu
  616. Tâm hoa nộ phóng (sung sướng, hớn hở)
  617. Tầm hoa vấn liễu (ý chỉ kẻ phong lưu, ham mê sắc đẹp)
  618. Tâm hoài bất quỹ (trong lòng có ý đồ xấu)
  619. Tâm hoảng ý loạn
  620. Tam hồn lục phách
  621. Tâm hữu linh tê (lòng có linh tê)
  622. Tâm hữu sở chúc
  623. Tâm kinh đảm chiến
  624. Tam môi lục sính (lễ vật trong hôn nhân thời xưa, ám chỉ được cưới hỏi đàng hoàng)
  625. Tâm ngoan thủ lạt (thủ đoạn ngoan độc)
  626. Tâm như chỉ thủy
  627. Tâm phiền ý loạn
  628. Tâm phù khí táo (trong lòng không yên)
  629. Tâm phục khẩu phục
  630. Tam sinh tam thế
  631. Tam sinh hữu hạnh (phúc đức ba đời)
  632. Tâm tế như phát (kẻ cẩn thận và tinh tế)
  633. Tam thê tứ thiếp
  634. Tâm thuật bất chính (lòng không ngay thẳng)
  635. Tam tòng tứ đức
  636. Tâm viên ý mã (thỏa mãn)
  637. Tâm vô thành phủ
  638. Tâm ý nhất động
  639. Tàn hoa bại liễu
  640. Tân nguyệt như câu
  641. Táng tận thiên lương (không có lương tâm)
  642. Tẩu hỏa nhập ma
  643. Tẩu vi thượng sách (chạy là thượng sách)
  644. Tế da nộn thịt (gốc???) (da thịt yếu ớt)
  645. Tễ mi lộng nhãn (nháy mắt ra hiệu, chọc ghẹo)
  646. Tề nhân chi phúc (có may mắn được cả thê lẫn thiếp)
  647. Tê tâm liệt phế (đau khổ tột cùng)
  648. Tế thủy trường lưu (êm ả, bình lặng nhưng lâu dài)
  649. Thạch phá thiên kinh
  650. Thâm bất khả trắc (sâu không thể lường)
  651. Thâm căn cố đế (định kiến từ lâu, không dễ phá bỏ)
  652. Thâm cung bí sử
  653. Thâm minh đại nghĩa
  654. Tham quan ô lại
  655. Thâm sơn cùng cốc
  656. Thâm tàng bất lậu (tính tình, tài hoa, mưu kế ẩn sâu không ai biết)
  657. Thâm tình khoản khoản
  658. Thâm tư thục lự (suy xét kỹ càng)
  659. Thân bại danh liệt
  660. Thân bất do kỷ (bất đắc dĩ)
  661. Thân kinh bách chiến (người đã trải qua nhiều sóng gió đấu tranh, người có lắm kinh nghiệm)
  662. Thần thanh khí sảng
  663. Thần tiên quyến lữ
  664. Tháng sáu tuyết bay (gốc??) (lời đồn đãi, chuyện không có thật)
  665. Thanh đăng cổ phật
  666. Thanh đông kích tây (giương đông kích tây)
  667. Thành gia lập nghiệp
  668. Thanh mai trúc mã
  669. Thanh phong minh nguyệt
  670. Thanh phong phất liễu (gió phất qua sợi liễu)
  671. Thanh sam chi giao
  672. Thanh tâm quả dục
  673. Thanh xuất vu lam (trò giỏi hơn thầy, con hơn cha, v.v…)
  674. Thảo mộc giai binh (nghi ngờ lung tung)
  675. Thao thao bất tuyệt (nói chuyện không ngừng)
  676. Thập diện mai phục
  677. Thập lý đào hoa
  678. Thất chủy bát thiệt (ồn ào huyên náo, nhiều người cùng nói)
  679. Thất điên bát đảo
  680. Thất hồn lạc phách
  681. Thất khiếu linh lung (thất khiếu lả lướt)
  682. Thất linh bát lạc
  683. Thất loạn bát tao/ Loạn thất bát tao
  684. Thất nguyệt lưu hỏa
  685. Thất oai bát nữu
  686. Thất tình lục dục
  687. Thâu tâm đào phế
  688. Thệ bất lưỡng lập (thề không đội trời chung)
  689. Thế đan lực bạc
  690. Thế ngoại cao nhân
  691. Thế sự vô thường (cuộc sống luôn thay đổi bất ngờ)
  692. Thế thiên hành đạo
  693. Thị cường lăng nhược (ỷ mạnh hiếp yếu)
  694. Thiên ân vạn tạ
  695. Thiên băng địa liệt
  696. Thiên can vật táo
  697. Thiên chân vạn xác (hoàn toàn xác thật)
  698. Thiên chân vô tà (ngây thơ vô tội)
  699. Thiên chi kiêu tử (con cưng của trời)
  700. Thiên chuy bách luyện (ý chỉ luyện tập rất nhiều lần)
  701. Thiên cổ bêu danh
  702. Thiên đại chê cười (khụ, cái này chưa tìm ra từ gốc)
  703. Thiên đao vạn quả
  704. Thiên địa bất dung
  705. Thiên địa biến sắc
  706. Thiên địa đồng thọ
  707. Thiên đố anh tài/ Thiên đố hồng nhan (giống như hồng nhan bạc mệnh)
  708. Thiện giải nhân ý
  709. Thiên hạ hồng vũ (chuyện lạ, chuyện hiếm có)
  710. Thiên hoa loạn trụy (ngàn hoa rơi loạn)
  711. Thiên hoang địa lão (đến ngàn vạn năm sau, đến lúc không còn trời đất)
  712. Thiên hôn địa ám
  713. Thiên kì bách quái (những thứ kỳ lạ và quái gở)
  714. Thiên kiều bá mị (xinh đẹp, quyến rũ)
  715. Thiên kiều bách/vạn sủng
  716. Thiên kim chi khu (thân thể đáng giá ngàn vàng, thân thể quý giá)
  717. Thiên kim nan cầu (thiên kim khó cầu)
  718. Thiên kinh địa nghĩa (chuyện đương nhiên)
  719. Thiên la địa võng (âm mưu được bày khắp nơi, không thể trốn thoát)
  720. Thiên luân chi nhạc
  721. Thiên nam địa bắc
  722. Thiện nam tín nữ
  723. Thiên ngôn vạn ngữ
  724. Thiên nhai hải giác (chân trời góc biển)
  725. Thiên nhân giao chiến (cực kỳ khó xử)
  726. Thiên nhân vĩnh cách (chia ly bởi sống chết)
  727. Thiên phương dạ đàm (chuyện mơ tưởng hão huyền, chuyện sẽ không xảy ra)
  728. Thiên quân vạn mã
  729. Thiên sinh lệ chất (bẩm sinh xinh đẹp)
  730. Thiên sơn vạn thủy
  731. Thiên tác chi hòa
  732. Thiện tác chủ trương
  733. Thiên tài địa bảo
  734. Thiên tân vạn khổ (vạn ngàn cực khổ)
  735. Thiên tháp địa hãm (trời sập đất lở)
  736. Thiên thượng địa hạ
  737. Thiên ti vạn lũ (ý chỉ quan hệ mật thiết, rối ren)
  738. Thiên toàn địa chuyển (trời đất đảo lộn)
  739. Thiên trường địa cửu (lâu dài sánh bằng trời đất)
  740. Thiên y bách thuận (trăm y ngàn thuận)
  741. Thiên y vô phùng (không hề sai sót)
  742. Thiết diện vô tư
  743. Thiểu ngôn quả ngữ (ít nói kiệm lời)
  744. Thiểu thiện khả trần (ít sự để nói)
  745. Thính phong biện vị (nghe tiếng gió mà phán đoán vị trí)
  746. Thịnh tình khoản đãi
  747. Thổ khí như lan (hơi thở giống như mùi hoa lan)
  748. Thoại lý hữu thoại (trong lời nói có ẩn ý)
  749. Thoát thai hoán cốt
  750. Thông tình đạt lý
  751. Thủ hạ lưu tình (nhẹ tay)
  752. Thủ khẩu như bình (giữ bí mật tốt)
  753. Thủ nhi đại chi (thay thế)
  754. Thụ sủng nhược kinh (được yêu thương mà nơm nớp lo sợ)
  755. Thủ thân như ngọc
  756. Thú thê sinh tử
  757. Thu thủy trường thiên
  758. Thú tính đại phát
  759. Thuận lý thành chương (cứ như vậy mà thành)
  760. Thuận thủy thôi chu (thuận nước dong thuyền)
  761. Thuần tức thiên lý (một hơi ngàn dặm)
  762. Thục khinh thục trọng (cái nào nhẹ, cái nào nặng)
  763. Thúc thủ vô sách (bó tay)
  764. Thực tủy tri vị (ăn qua một lần liền nhớ hương vị)
  765. Thương cân động cốt (trọng thương đến gân cốt)
  766. Thương hải tang điền (biển xanh thành ruộng dâu, việc thay đổi theo thời gian)
  767. Thượng lộ bình an
  768. Thượng lủi hạ khiêu (hoạt bát nhảy nhót)
  769. Thượng ốc trừu thê (lên nhà rút thang, qua cầu rút ván)
  770. Thưởng tâm duyệt mục
  771. Thương thiên hại lý (chuyện sai trái, vi phạm đạo lý)
  772. Thượng thiện nhược thủy
  773. Thượng tường yết ngõa
  774. Thương xuân bi thu (thương xuân thu buồn)
  775. Thủy hỏa bất dung
  776. Thủy mạn kim sơn (ý chỉ nước mắt lụt nhà)
  777. Thủy nhũ giao dung
  778. Thủy tính dương hoa
  779. Tích thủy bất lậu (một giọt nước cũng không lọt)
  780. Tích tiểu thành đại
  781. Tích tự như kim
  782. Tiêm tiêm ngọc thủ
  783. Tiền căn hậu quả (nguyên nhân hậu quả)
  784. Tiền dâm hậu sát/ Tiền gian hậu sát
  785. Tiền đồ kham ưu
  786. Tiên lễ hậu binh (trước đàm phán, đàm phán không được mới đấu tranh)
  787. Tiền ngưỡng hậu phiên (cười đến cả người lung lay)
  788. Tiên phát chế nhân (ra tay trước để chế phục đối thủ)
  789. Tiên phong đạo cốt
  790. Tiến thoái lưỡng nan
  791. Tiên trảm hậu tấu (làm việc trước, báo cáo sau)
  792. Tiểu kiều lưu thủy
  793. Tiếu lý tàng đao (sau nụ cười là dao găm)
  794. Tiểu nhân đắc chí
  795. Tín thệ đán đán
  796. Tinh bì lực tẫn
  797. Tình chân ý thiết (thiết tha, thật lòng)
  798. Tình chàng ý thiếp
  799. Tình hà dĩ kham (tình làm sao kham)
  800. Tình hữu độc chung
  801. Tinh phong huyết vũ (gió tanh mưa máu)
  802. Tình thâm ý trọng
  803. Tình thiên phích lịch (sét đánh giữa trời quang, chuyện xấu đột ngột xảy ra)
  804. Tinh Vệ điền hải
  805. Toan điềm khổ lạt (chua ngọt đắng cay, ý chỉ cảm giác hỗn độn phức tạp)
  806. Toàn tâm toàn ý
  807. Tốc chiến tốc thắng
  808. Tống thượng sở thuật
  809. Trà dư tửu hậu (chuyện vặt vãnh bát quái trong dân cư)
  810. Trạch tâm nhân hậu
  811. Trảm đinh tiệt thiết (chém đinh chặt sắt)
  812. Trầm ngư lạc nhạn
  813. Trảm thảo trừ căn (nhổ cỏ tận gốc)
  814. Trang Chu mộng điệp (chuyện không biết thực hư)
  815. Trang mô tác dạng (giả vờ làm ra, chỉ làm hình dáng)
  816. Tráng niên sớm thệ (tuổi còn sung sức mà chết sớm)
  817. Tranh quyền đoạt lợi
  818. Trảo tâm nạo phế
  819. Trí kế bách xuất
  820. Trị quốc an bang
  821. Tri thư đạt lễ
  822. Trì trung chi vật (vật trong ao)
  823. Trọng chấn phu cương/ Trọng chấn thê cương
  824. Trọng nam khinh nữ
  825. Trọng nghĩa khinh tài
  826. Trọng sắc khinh hữu
  827. Tru di cửu tộc
  828. Trư du mông tâm (kẻ bị che mắt, vô lương tâm)
  829. Trung trinh tiết liệt
  830. Trường sinh bất lão
  831. Trượng thế khinh người (ỷ thế khinh người)
  832. Trường tương tư thủ
  833. Từ bi vi hoài (kẻ nhân hậu từ bi như Phật)
  834. Tự cáo phấn dũng (tự đề cử bản thân)
  835. Tự cao tự đại
  836. Tự châm tự ẩm
  837. Tứ chi bách hải
  838. Tứ cố vô thân
  839. Tư định chung thân (bản thân tự nhận định hôn nhân)
  840. Tú hoa chẩm đầu (gối thêu hoa, bao cỏ, kẻ vô dụng)
  841. Tự lực cánh sinh
  842. Tụ lý càn khôn
  843. Tú ngoại tuệ trung
  844. Tú sắc khả xán (tú sắc khả cơm)
  845. Tư sấm dân trạch
  846. Tự sinh tự diệt
  847. Tử tâm tháp địa (trung thành tận tâm, ngu trung)
  848. Tu thân dưỡng tính
  849. Tứ thư ngũ kinh
  850. Tự thủy chí chung (từ đầu đến cuối)
  851. Tự thủy lưu niên (thời gian trôi qua như nước chảy)
  852. Tử triền lạn đả (dây dưa đến chết, bám dai như đỉa)
  853. Tựa tiếu phi tiếu
  854. Tức sự trữ nhân
  855. Tuế nguyệt tĩnh hảo (năm tháng tĩnh hảo)
  856. Tuế tuế bình an
  857. Tương kế tựu kế
  858. Tương kính như tân
  859. Tương phùng hận vãn
  860. Tương thân tương ái (thân thiết với nhau)
  861. Tướng tự tâm sinh
  862. Tửu hậu loạn tính
  863. Tùy tâm sở dục (tùy ý mà làm)
  864. Tuyệt địa phùng sinh (ở hoàn cảnh tuyệt vọng mà sống sót thoát khỏi)
  865. Tuyết trung tống thán (tặng than ngày tuyết) (giúp người lúc khó khăn)
  866. Úng trung tróc miết
  867. Ước pháp tam chương
  868. Ương cập trì ngư (bị liên lụy)
  869. Ưu tai du tai (nhàn nhã)
  870. Ưu tâm xung xung (lo lắng không dứt)
  871. Uyên ương hí thủy (khụ, nam nữ cùng tắm)
  872. Vân cuốn vân thư
  873. Vân đạm phong khinh
  874. Vân khai nguyệt minh (trời sáng sau cơn mưa, hạnh phúc sau khi vượt qua đau khổ)
  875. Vạn kiếp bất phục
  876. Vạn mã bôn đằng
  877. Văn sở vị văn (chưa từng nghe thấy)
  878. Vạn tiễn xuyên tâm
  879. Vạn toàn chi sách
  880. Vạn vô nhất thất (không hề sai sót)
  881. Văn võ song toàn
  882. Vật cực tất phản (ép buộc quá sẽ phản tác dụng, vui quá hóa buồn)
  883. Vật tẫn kỳ dụng (vật tẫn này dùng)
  884. Vây Ngụy cứu Triệu
  885. Vì tình sở khốn (vì tình yêu mà rối rắm khổ sở)
  886. Vinh hoa phú quý
  887. Vinh sủng không kinh
  888. Vĩnh tuyệt hậu hoạn (diệt trừ hậu hoạn)
  889. Vô câu vô thúc (không bị câu thúc)
  890. Vô dục vô cầu
  891. Vô hỉ vô bi
  892. Vô khiên vô quải (không có gánh nặng, không có thân nhân)
  893. Vô kiên bất tồi (cứng đến đâu cũng có thể phá)
  894. Vô kỳ bất hữu (lạ đến đâu cũng có thể có)
  895. Vô sự tự thông (không cần học cũng có thể nắm rõ)
  896. Vô tâm vô phế
  897. Vô thanh vô tức (không tiếng động)
  898. Vô tiền khoáng hậu
  899. Vô tung vô ảnh
  900. Vô ưu vô lự (không lo lắng ưu sầu)
  901. Vong ân phụ nghĩa
  902. Vọng văn vấn thiết
  903. Vũ đao lộng thương
  904. Vu oan giá họa
  905. Vũ quá thiên tình (sau cơn mưa trời lại sáng)
  906. Vượt lửa quá sông (gốc?)
  907. Xá sinh vong tử (liều mạng)
  908. Xảo đoạt thiên công (vật được chế tạo khéo léo sinh động)
  909. Xảo thiệt như hoàng (miệng lưỡi trơn tru)
  910. Xảo tiếu thiến hề
  911. Xuân phong đắc ý
  912. Xuân phong hóa vũ
  913. Xuân tiêu khổ đoản (thời gian ân ái chỉ sợ ngắn)
  914. Xuất giá tòng phu
  915. Xuất hồ ý liêu (ngoài ý liệu)
  916. Xuất khẩu cuồng ngôn
  917. Xuất kỳ bất ý (đột nhiên, bất ngờ)
  918. Xuất quỷ nhập thần (hành tung không nắm được)
  919. Xuất sinh nhập tử (vào sinh ra tử)
  920. Xuất song nhập đối (đi đâu cũng có đôi có cặp)
  921. Xúc cảnh sinh tình
  922. Xuy chi lấy tị (khinh thường)
  923. Y giả nhân tâm
  924. Y hương tấn ảnh
  925. Ý loạn tình mê
  926. Y quan cầm thú
  927. Ý vị thâm trường
  928. Yển kì tức cổ/ Yểm kì tức cổ (xếp cờ im trống)

.

.

.

Không ngừng gia tăng trung…

Categories: Reading & Writing Helper | 110 Comments

Những thứ vặt vãnh thường gặp trong tiểu thuyết convert

Khụ. Dưới đây là theo ta đoán, nếu không chính xác thỉnh giúp đỡ chỉnh lại. Có một số tham khảo bên TTV.

Phía dưới rất lộn xộn, để tìm từ thỉnh Ctrl+F.

.

.

Thể loại truyện

  • Âm kém dương sai: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia
  • Báo thù rửa hận: như tên
  • Biến thân: nữ biến nam, nam biến nữ, thể nghiệm một cuộc đời mới
  • Bố y cuộc sống: cuộc sống đơn giản, bình dân, phố phường
  • Cấm luyến/ loạn luân: như tên
  • Cán bộ cao cấp: con nhà quan, tai to mặt lớn, bối cảnh chính trị
  • Chủng điền (làm ruộng) văn: thường là truyện về gia đình, đọc bình bình dễ chịu, không nhiều cao trào, miêu tả những thứ lông gà vỏ tỏi thường nhật
  • Cung đấu: nữ nv đi vào hậu cung, so trí so tài cùng các phi tử hoàng hậu, âm mưu đầy rẫy, thi cốt chồng chất, phản loạn mưu nghịch, v.v…
  • Cung đình hầu tước: bối cảnh cung đình, hoàng gia
  • Cường thủ hào đoạt: vô lý cướp đoạt, dùng vũ lực/thế lực thưởng tới, thường ám chỉ cường bạo (đoán, ta ít xem loại này)
  • Đam mỹ: shounen-ai, yaoi
  • Dân quốc: như tên
  • Dị giới: bối cảnh trong một thế giới khác (gần giống Tây phương trung cổ), thường có ma pháp võ thuật, nv đến ma-võ học viện làm mưa làm gió, luyện dược, luyện khí, gặp gỡ người thần điện, các loài sinh vật trong tiểu thuyết Tây phương như rồng, tinh linh… Kết hợp văn hóa Trung Tây.
  • Dị giới mạo hiểm: gần như dị giới nhưng thiên về thám hiểm
  • Đô thị tình duyên: viết trong bối cảnh hiện đại…
  • Đoản văn: truyện ngắn
  • Dốc lòng: nhân vật chính phấn đấu vươn lên (học tập, làm giàu)
  • Đồng nhân/ đồng nghiệp: fanfic
  • Đồng tranh: (? Chưa đọc chưa biết)
  • Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…
  • Giá không: không có thật, ảo tưởng
  • Giải trí vòng/ ngu nhạc quyển: show-biz
  • Giang hồ: như tên
  • Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau khi ly hôn hoặc sau khi chia tay
  • Hắc đạo: xã hội đen
  • Hào môn ân oán: như tên
  • Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân (17-18), đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…
  • Huyền ảo/huyền huyễn: bất cứ cái gì supernatural
  • Huyền huyễn dị giới: như dị giới
  • Huyền huyễn ngôn tình: truyện chủ yếu nói về tình cảm, quá trình tu luyện của nữ chính được tóm lại bằng vài dòng, còn yêu hận khúc mắc của nữ chính và (các) nam diễn viên khác chiếm đại đa số, nữ chính chết đi sống lại mấy lần, kiếp trước kiếp này là không thể thiếu.
  • Huyền nghi: bí ẩn, trinh thám, phá án
  • Kiếp trước kiếp này: như tên
  • Lịch sử quân sự: nói về chiến lược, chiến tranh trong lịch sử (lịch sử có thật hoặc mất quyền lực)
  • Linh hồn chuyển hoán: linh hồn nhập vào một thân xác khác
  • Luyến đồng: tình ái giữa người lớn và trẻ con
  • Mất quyền lực: thế giới/ thời đại ảo tưởng
  • Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến
  • Ngôn tình: phạm vi rất rộng, khó mà diễn tả… Chủ yếu là nói về tình yêu đi =.=”
  • Ngược văn: SM quan hệ, gồm có ngược tâm và ngược thân. Ngược luyến tàn tâm/ngược luyến tình thâm cũng là ngược tâm, trình độ gọi là thê thảm.
  • Nhân thú/ thú nhân: ặc, thì là người và thú, hoặc người và người thú đàm luyến ái…
  • Np: n ‘person’ (?)/people, 1 nữ n nam hoặc 1 nam n nữ
  • Nữ tôn: bối cảnh trong một thế giới phong kiến mà nữ đóng vai trò của nam, nam lại đóng vai trò của nữ (sinh con đẻ cái, châm tuyến nữ hồng linh tinh…)
  • Quái lực loạn thần: không rõ ràng lắm, là về thần tiên yêu ma đi
  • Quân nhân/ quân lữ: bối cảnh hiện đại, nam/nữ chính vào quân chế
  • Sắc hiệp: nhân vật chính là nam, thường trêu chọc nhiều nữ, truyện tả nhiều cảnh xxoo
  • Sảng (sướng, thích) văn: truyện đọc thoải mái, không nghẹn khuất, nam nữ chính phát triển thuận lợi, có thể kèm theo ngược tra, đánh mặt
  • Sư sinh luyến: thầy trò yêu nhau
  • Sủng văn: một nv chính đối với nv chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương, giống như cả thế giới đều xoay quanh hắn/nàng, đối với tiểu tam luôn lãnh đạm tuyệt tình
  • Tam giáo cửu lưu (三教九流): (chỉ ứng với thể loại truyện, nghĩa gốc mời google) thất loạn bát tao giáo phái môn phái trong giang hồ
  • Tây phương kỳ huyễn/ Tây phương ma pháp: cái này cũng có yếu tố tu luyện, nhưng nói nhiều về lối sống của nữ chính trong xã hội phương Tây, tất nhiên là ngoài ma pháp sư thì kỵ sĩ, công hầu bá tử nam tước… không thiếu, tâm lý của các nhân vật phụ về tình dục cũng phóng khoáng
  • Thanh mai trúc mã: như tên
  • Thanh thủy văn: truyện rất trong sáng và thuần khiết, không có một chút sắc
  • Thanh xuân vườn trường: truyện nói về thời học sinh
  • Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)
  • Thiên chi kiêu tử: một hoặc nhiều nhân vật chính nắm quyền cao, ngậm thìa vàng…
  • Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sinh một đôi
  • Thịt văn: truyện tả nhiều cảnh xôi thịt
  • Tiên hiệp: thường là tu tiên, thần tiên đầu duyên, đấu pháp thuật…
  • Tiền hôn hậu ái: cưới trước yêu sau
  • Tiểu Bạch: văn ngây thơ, đơn giản, chủ yếu thỏa mãn sự yy của tác giả
  • Tình có chú ý/ tình hữu độc chung: tình yêu duy nhất cả đời
  • Tinh tế cơ giáp: viết về thời đại tương lai, khi con người định cư ở nhiều tinh cầu, qua lại trong cùng tinh cầu bằng xe bay (phi xa, huyền phù xa), qua lại giữa hai tinh cầu bằng phi thuyền, đánh nhau bằng cơ giáp và chiến hạm, ngành học được ưa chuộng nhất là cơ giáp chiến đấu và chế tạo cơ giáp
  • Trọng sinh: một là chuyển kiếp, biến thành thai nhi/trẻ sơ sinh, vẫn giữ lại ký ức của kiếp trước, hai là tá thi hoàn hồn, ba là trở về một thời điểm nào đó trong quá khứ của bản thân, sửa lỗi lầm (phạm vi thường dùng nhất)
  • Trướng nhiên nhược thất/Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE, OE
  • Tu chân/tu tiên: truyện chủ yếu nói về tu luyện, nữ chính được thu vào môn phái nào đó, luyện công pháp nào đó, luyện đan, luyện khí, vẽ trận pháp, đọc khẩu quyết, bay bằng phi kiếm, qua các giai đoạn trúc cơ, kết đan, nguyên anh…, độ kiếp rồi thăng thiên; nam chính chỉ là phụ gia, có cũng được mà không cũng chẳng sao.
  • Tỷ đệ luyến: cặp đôi mà nữ lớn tuổi hơn nam
  • Văn phòng tình cảm: truyện trong văn phòng, tình ái giữa đồng nghiệp hoặc giữa boss và tiểu viên chức
  • Võng du: võng = internet, du = surf, phần lớn nói về game online; hư nghĩ võng du >> võng du ở thế kỷ tương lai, khoa học công nghệ phát triển, độ phảng chân cao
  • Vui mừng oan gia: cặp đôi hay trêu chọc khiêu khích nhau
  • Xuyên không/xuyên việt/xuyên việt thời không: xuyên qua các thế giới khác, thời đại khác

.

.

Ngôn ngữ mạng

(tham khảo YellowBridge, khi nào rảnh ta sửa sang lại)

  • 囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra
  • 0: linh, nâm (ngài, ngươi)
  • 026: nâm lai liễu (ngươi tới rồi)
  • 028: nâm lai ba (ngươi đến đây đi)
  • 0322: (?? từ gốc? “Ngàn năm yêu thương”)
  • 0358: nâm tưởng ngô ba (ngươi nhớ thương ta đi)
  • 04551: nâm thị ngô duy nhất (Ngươi là duy nhất của ta)
  • 04592: nâm thị ngô tối ái (ngươi là thứ mà ta yêu nhất)
  • 0564335: nâm vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi ngươi nhàm chán, nhớ về ta đi)
  • 0594184: nâm ngã tựu thị nhất bối tử (chúng ta liền cả đời cùng nhau)
  • 0654335: nâm nhược vô sự, tưởng tưởng ngô (ngươi nếu rảnh rỗi liền nhớ về ta đi)
  • 08056: nâm bất lý ngô liễu (ngươi làm lơ ta sao)
  • 08358: nâm biệt tưởng ngô ba (ngươi đừng nhớ thương ta)
  • 08376: nâm biệt sinh khí liễu (ngươi đừng giận)
  • 086: nâm phát liễu (Ngươi phát tài hả)
  • 0896: nâm bất tẩu liễu (ngươi không đi hả)
  • 095: nâm hoa ngô (ngươi tìm ta sao)
  • 096: nâm tẩu liễu (Ngươi rời đi hả)
  • 1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)
  • 10086: số điện thoại dịch vụ khách hàng ở TQ
  • 1299: Leave as soon as you arrive
  • 12937: Thinking of eating as soon as you got here
  • 12945: I’m the one who wants love
  • 130926: Just one thought of you and you arrived
  • 1314: nhất sinh nhất thế (một đời một kiếp)
  • 131427: nhất sinh nhất thế ái thê (một đời một kiếp yêu vợ)
  • 1314520: nhất sinh nhất thế ngô ái nâm (một đời một kiếp ta yêu ngươi)
  • 1314921: Love you for a lifetime
  • 1372: nhất sương tình nguyện
  • 1392010: You are the person I’ll love for a lifetime
  • 1573: nhất vãng tình thâm
  • 1698: Let’s go together
  • 1799: Let’s stroll around
  • 1920: y cựu ái nâm (yêu ngươi như xưa)
  • 2: nhị, nhi, ái (yêu)
  • 20863: Love you till the next life
  • 213: >> nhị (2) B (13) >> đần độn
  • 234: Follow you with love
  • 246: Starving to death
  • 246437: Love is so magical
  • 250: kẻ ngu ngốc cứng đầu
  • 25184: Love me for a lifetime
  • 258: Love me
  • 25873: Love me till death
  • 259695: To love me is to know me
  • 3: tam, sinh, sanh
  • 3207778: Want to go out with you
  • 3344: For generations
  • 338: Let’s think about it a bit
  • 3399: For a long time
  • 35925: To think of me is to love me
  • 360: Miss you
  • 3726: Thinking of getting up
  • 38: tam bát (nhiều chuyện, bà tám)
  • 38726: I can’t think of it
  • 3Q: san-kyu >> thank you
  • 4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)
  • 409: Punish you by your leaving
  • 419: four one nine >> for one night, một đêm tình
  • 456: thị ngô liễu (là ta)
  • 476: tử cơ liễu (đứng máy rồi)
  • 5: ngũ, ngô (ta), vô (không)
  • 510: I’m already here
  • 51020: I still love you
  • 51131420: Love you for a lifetime
  • 51396: I want to go to sleep now
  • 51476: My phone is dead too
  • 516: I have to go
  • 517: I want to eat
  • 5179: I want to drink wine
  • 5196: I must leave now
  • 52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)
  • 520: ngô ái nâm (ta yêu ngươi)
  • 5201314: ngô ai nâm nhất sinh nhất thế (ta yêu ngươi một đời một kiếp)
  • 5203344587: ngô ái nâm sinh sinh thế thế ngô bất khí (ta yêu ngươi đời đời kiếp kiếp không buông tay)
  • 521: ngô nguyện ý (ta tình nguyện)
  • 5240: ngô ái tử nâm (ta yêu ngươi muốn chết đi được)
  • 526: I’m hungry
  • 530: ngô tưởng nâm (ta nhớ ngươi)
  • 5366: I want to chat for awhile
  • 53719: I still have deep love for you
  • 5376: I’m upset
  • 53770: I’m thinking of kissing you
  • 53880: I’m thinking of hugging you
  • 54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)
  • 546: ngô si liễu (ta ngốc rồi)
  • 548: vô sự ba (ngươi không sao chứ)
  • 555: hu hu hu…
  • 558: Good afternoon
  • 564335: vô liêu thì, tưởng tưởng ngô (khi nhàm chán, nhớ về ta đi)
  • 5689: I can’t sneak out
  • 57: ngô thê (vợ ta)
  • 57520: ngô thê ngô ái nâm (vợ ơi, anh yêu em)
  • 5776: I’m going out now
  • 58: Good night
  • 5810: I won’t listen to you
  • 584520: I swear I love you
  • 586: I’m not coming
  • 587: I am sorry
  • 5871: I don’t mind
  • 52667: Let’s leave slowly
  • 594230: I’m thinking of you
  • 596: I’m leaving
  • 6: lục, liễu
  • 62: Liễu nhi
  • 667: Let’s stroll around
  • 6785753: Meet at the same old place and don’t leave until we meet
  • 6868: Sneak out! Sneak out!
  • 7: thất, thê, khí
  • 70345: Please believe me
  • 71817: Please don’t get upset
  • 721: Dear
  • 7456: khí tử ngô liễu (tức chết ta rồi)
  • 745839: kỳ thực ngô bất tưởng tẩu (thật ra ta không muốn đi)
  • 748: khứ tử ba (đi chết đi)
  • 74839: kỳ thực bất tưởng tẩu (thật ra không muốn đi)
  • 765: Go dancing
  • 768: Let’s eat
  • 770: Kiss you
  • 770880: Kiss you, hug you
  • 775: Kiss me
  • 775885: Kiss me, hug me
  • 786: Done eating already
  • 7998: Go for a walk
  • 8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye, bá (khí phách), bất
  • 8006: Not paying attention to you anymore
  • 801314: Your companion forever
  • 8074: Upset you to death
  • 809: Bowling
  • 810: Shameless
  • 812: Don’t want to come
  • 8170: Don’t move recklessly
  • 8172: Don’t act recklessly
  • 818: bát nhất bát (tám chuyện một chút, moi tin một chút)
  • 82475: Being loved is happiness
  • 825: biệt ái ngô (đừng yêu ta)
  • 837: Don’t be angry
  • 865: Don’t annoy me
  • 87: bá khí (khí phách)
  • 88: bái bai (bye bye)
  • 885: Hug me
  • 886: bái bai liễu (bye bye nha)
  • 898: Let’s split
  • 9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)
  • 910: Just want you
  • 918: Cheer up
  • 94: tựu thị (đúng vậy, đồng ý)
  • 940: tựu thị nâm (chính là ngươi)
  • 9482: Just don’t come
  • 98: Good morning
  • 987: đối bất khởi (xin lỗi)
  • 99013148875: cầu cầu nâm nhất sinh nhất thế biệt phao khí ngô (van xin ngươi một đời một kiếp đừng vứt bỏ ta)
  • 9958: cứu cứu ngô ba (cứu ta với)
  • a phiến: phim AV
  • aa (chế): algebraic average (hóa đơn chi trả phân đều cho tất cả người tham gia)
  • b: biểu tượng giọt mồ hôi
  • bh: bưu hãn
  • bjd: ball-jointed doll
  • bl: boy love
  • Bối bối sơn/ Brokeback mountain (<< lỗi convert tự động): đồng tính luyến ái nam
  • bj [thị]: Bắc Kinh
  • bt: biến thái (bian-tai)
  • bw: bá vương (ăn/xem không trả tiền)
  • cj: thuần khiết
  • cn: xử nam (or xử nữ)
  • dd: đệ đệ
  • diy: do it yourself
  • đan p: 1 vs 1 pk
  • đàn p: 1 vs n pk hoặc n vs n pk
  • đạo bản: bản copy lậu, phảng chế phẩm
  • e04: can (khi gõ vào máy bằng Taiwanese input method, pinyin gan) – từ chửi bậy
  • fh: phúc hắc
  • fs: pháp sư
  • fz: 1- Fate/Zero (anime), 2- phụ tử (danmei), 3- tỉnh Phúc Châu
  • gc: cao trào
  • gd: câu đáp (rù quyến, câu dẫn)
  • gg: ca ca
  • gj: 1- good job, 2- cảm kích, 3- công kích, 4- Cổ Kiếm (kỳ đàm), 5- Quách Gia, 6- truyện rất sắc (cao h)
  • hc: hoa si, mê gái
  • hn: Hồ Nam
  • j: kim (đơn vị tiền vàng)
  • jf: tích phân
  • jj: tỷ tỷ, (khụ) đệ đệ (no idea ——!)
  • jc: giao cảnh
  • jp: tuyệt phẩm (jue-pin), cực phẩm (nghĩa xấu)
  • jq: gian tình (jian-qing)
  • js: gian thương
  • jybs: giao hữu bất thận (không biết chọn bạn mà chơi)
  • jz: tinh tử
  • Kao: kháo (chửi tục), thao (chửi tục), tào (chửi tục)
  • kfz: khai phát tổ
  • lj: rác rưởi, luân gian
  • lz: lâu chủ
  • m quốc: nước Mỹ
  • mã giáp: lốt ngoài, ID giả
  • mb: money boy, ngưu lang; nghĩa khác: (chửi bậy)
  • mm: muội muội, mỹ mi)
  • ms: mã thượng (lập tức
  • nb: (có lẽ là) ngưu bức
  • nc: nao-can, não tàn (đần độn)
  • nnd: (chửi thề) nãi nãi đích
  • ntr: netorare, đội nón xanh
  • nx: (có lẽ là) ngưu x
  • orz: (nhìn ngang) biểu tượng quỳ gối bái lạy
  • p: thí, pk
  • q bản: cute bản, hoạt họa bản
  • qb: khổ bức
  • qj: cưỡng gian
  • r quốc: Nhật Bản (đôi khi là Nga)
  • rf: nhũ phòng (đừng hỏi ta, tự tra đi ~_~)
  • rp: nhân phẩm (chỉ vận may)
  • sa phát (sô pha): spam topic
  • sb: ngốc B
  • sd: soper dollfie
  • sh [thị]: Thượng Hải
  • song C: song xử (nam nữ chính là xử nam xử nữ)
  • t: 1- đồng (đơn vị tiền đồng); 2- kick ra
  • thần mã: thập ma (cái gì)
  • tmd: tha mụ đích (mẹ nó)
  • tnnd: tha nãi nãi đích (con bà nó)
  • tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì
  • trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời
  • tx: đùa giỡn (tiao-xi)
  • v5: uy vũ
  • w: vạn (10000)
  • ws: đáng khinh (wei-suo)
  • xb: tiểu Bạch
  • xe: tà ác
  • xy: tính dục (nhu cầu tình dục)
  • xz: bra
  • y: ngân (đơn vị tiền bạc)
  • yb: nguyên bảo
  • yd: dâm đãng
  • yy: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)
  • z quốc: Trung Quốc
  • zf: chính phủ
  • zgsh: Trung Quốc thạch hóa (hãng dầu mỏ, xăng dầu… của Trung Quốc)

.

.

Phiên âm

Sang trang này để tham khảo.

.

.

Khác

  • nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv
  • yêu nhân: nữ ngoạn nam nv
  • bách hợp: lesbian
  • nâm: ngài
  • khuẩn: quân
  • tử (trong thành ngữ), nhữ (trịnh trọng), nhĩ (bình thường), nê (nói trại đi), quân (đối nam), khanh: ngươi
  • nê manh: nhĩ môn (các ngươi)
  • ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), oa, ngạch (nói trại đi), liên (= trẫm), cô (= trẫm): ta
  • ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: ngã đích thần (oh my God, thần của ta)
  • tích (giọt): đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)
  • nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)
  • nãi: là, nghĩa khác: ngươi
  • bôi (chén) cụ (cốc chén): bi kịch
  • tẩy cụ: hài kịch
  • đả (đánh) tương du: mua nước mắm (nghĩa đen), đi ngang qua
  • nổi danh đường: hàng dỏm
  • sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả
  • ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười
  • cẩu huyết: tình tiết kịch tình khoa trương giả tạo
  • lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh
  • hà cua: hài hòa (đánh mosaic)
  • tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng
  • phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm
  • buồn (muộn) tao: bề ngoài lãnh tĩnh, trầm mặc mà thực tế giàu có tư tưởng cùng nội hàm. Loại này đám người không dễ dàng biểu đạt cùng lộ ra ngoài các loại hỉ nộ ai nhạc cùng biến hóa trong cảm xúc, nhưng là trong một số trường hợp hoặc hoàn cảnh, thường thường sẽ biểu hiện một cách ngoài tưởng tượng. Biểu hiện này có yếu tố show off nhất định, nhưng là ở một trình độ nào đó cũng phản ánh hoạt động nội tâm chân thật của cá nhân.
  • khiếm trừu: đáng ăn đòn, đáng đánh đòn, muốn ăn đòn
  • hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn
  • đản đau: này thôi, đản ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra
  • liêu âm chân: chiêu đá trúng nửa dưới của đàn ông (và vì sao là ‘âm’ mà không phải ‘dương’ thì ta không biết >.<)
  • nhị: ngu ngốc (một cách khác người)
  • nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu
  • pia: đá đi
  • tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ
  • tạp: card, thẻ
  • bái thiếp: bài post
  • thủ cơ: di động
  • lam nha: bluetooth
  • hiệt (trang) du: browser game, game trên trang web
  • thủ du: mobile game, game trên di động
  • thủ bạn: garage kit
  • quanh thân (周边, chung quanh): sản phẩm tương quan
  • ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa
  • điềm tâm: sweetheart
  • quai quai: darling
  • nam/ nữ phiếu: bạn trai/ gái
  • lữ hài tử (đứa nhỏ): nữ hài tử (cô gái)
  • thục thử (cây cao lương): thúc thúc
  • thâm tỉnh (giếng sâu)băng: thần kinh bệnh (bệnh tâm thần)
  • tuyên: yêu
  • phạt: không
  • khai sâm: vui vẻ
  • truy tinh: truy đuổi thần tượng
  • phấn: fans
  • ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…
  • áp (vịt) lê: áp lực
  • áp lê sơn đại: áp lực như núi
  • bạch nhãn: xem thường (ngoại lệ “bạch nhãn lang” – kẻ vong ân phụ nghĩa)
  • béo thứ: đồ lót
  • thử tiêu: chuột máy tính
  • thủy nê: xi măng
  • chuyên: gạch
  • ngõa: ngói
  • thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi
  • hoa quả khô: thực học, học vấn
  • dắt lừa thuê: cảm giác
  • tiếp (nhận) tra, tiếp thoại tra: tiếp lời, đáp lời
  • thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)
  • an lợi: tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi
  • hoa thủy: trốn việc
  • báo xã (tòa soạn báo): báo thù xã hội
  • cẩu đái: (hài âm) go die, đi chết, tử vong
  • tạp bãi: đá quán
  • tìm tra: gây hấn
  • tấu khải (ca khúc khải hoàn): tẩu khai (xéo đi, xéo ra, cút đi)
  • why old are you: vì sao lão là ngươi (vì sao lúc nào là ngươi)
  • how teen: hảo tiện (thật không biết xấu hổ, thật hạ cấp)
  • thảo nê mã (alpaca??): thao nhĩ mụ (mẹ ngươi)
  • ni mã: nhĩ mụ (mẹ ngươi)
  • tạo sao: hiểu/biết sao
  • thũng sao: làm sao
  • thũng sao làm: làm sao bây giờ
  • tôm thước/ hà mễ: cái quỷ gì
  • trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; nghĩa khác: trang BIG >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời
  • hợp lại bàn: ghép bàn, ngồi chung bàn
  • thảo môi: kissmark, dâu tây
  • vu sư: phù thủy, bà đồng
  • phong tín tử: dã lan hương
  • khang nãi hinh: cẩm chướng
  • huân y thảo: oải hương
  • vật vong ngã: forget-me-not
  • tam sắc cận: hoa păng-xê
  • bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)
  • mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ
  • mân côi: hoa hồng
  • hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ
  • nhược quán chi linh: 20 tuổi
  • nhi lập chi niên: ~30 tuổi
  • bất hoặc chi niên: ~40 tuổi
  • kì di chi niên: ~100 tuổi

.

.

Lỗi convert tự động

  • gỗ vuông: phương thuốc
  • giáo trình khí: giảng nghĩa khí
  • nê-phrít: nhuyễn ngọc
  • chỉ có công tử: phiên phiên công tử
  • phong độ chỉ có: phong độ phiên phiên
  • xem thường sói: bạch nhãn lang
  • đánh bị điện giật nói: đánh điện thoại (gọi điện thoại)
  • đừng (họ): Mạc
  • đừng, khác (văn thơ): biệt
  • cũng (tên): Diệc
  • cùng (tên): Hòa, Đồng
  • cùng (trong thành ngữ): dữ, dã
  • lúa (tên): Hòa
  • ngươi (tên – Mông Cổ): nhĩ
  • đem (tên, họ): tương
  • đứng (tên): lập
  • trong suốt (tên): thanh thanh, tinh oánh
  • hương thơm (tên): phỉ, phỉ phỉ
  • bay lên (tên): phi dương
  • thẳng tới trời cao (tên): lăng vân
  • bay trên trời (tên): phi thiên
  • ngay cả (tên): liên
  • ngút trời (tên): thiên túng
  • mũi nhọn (tên): mang
  • vui mừng (tên): duyệt
  • mẹ (họ): bắc đường
  • thẻ (tên): sách
  • sao bắc cực (họ): bắc thần
  • tiểu nhện cao chân (tên): tiểu hỉ tử
  • bay liệng (tên): tường
  • đủ (tên, họ): tề
  • mặt giãn ra (tên): triển nhan
  • ca Gothic khác: ca ca đặc biệt
  • xông vào trận doanh (chi quân dưới tay Cao Thuận): Hãm trận doanh
  • (liệt kê danh từ đằng trước) chờ: đẳng (= nhóm, bọn, đám = vân vân)
  • lả lướt: Y Y (tên), linh lung (văn)
  • một đôi vách tường nhân: một đôi bích nhân
  • gió êm dịu: hòa phong
  • làm vinh dự: quang đại
  • taxi: đích sĩ
  • nhất nhất: – –
  • nhất/ khẩu: dấu thoại, dấu câu
  • bình minh: thiên minh
  • hoàn trả: thanh hoàn
  • xếp hợp lý: đối tề
  • ngày mai (tên người): minh nhi
  • vật tắc mạch: xuyên tử

.

.

Những từ thường lẫn lộn (trọng âm, typo) hoặc dùng tương đương

  • phong/phượng/phàm
  • ninh/trữ
  • diệp/hiệp
  • hứa/từ
  • tắc/trạch
  • hàm/hàn
  • trầm/thẩm
  • ngọc/vương
  • quát/quế/khắc/kiếm
  • tả/tỷ/thư
  • cổ/giả
  • ly/cách
  • giải/lân
  • cơ/ky
  • niếp/nhiếp

.

.

Lỗi do từ cấm

  • (ái) mei: (ái) muội
  • biao: biểu (biểu tử = người đàn bà yd)
  • chao: triều
  • chu: xử
  • chuang: sàng (giường)
  • fang: phòng
  • gen: căn
  • ji: cơ/kỹ
  • ji (nữ): kỹ (nữ)
  • jian: gian/ tiện
  • ju (hoa): cúc (hoa)
  • ku, kua: khố
  • luo: lõa
  • mei: mỹ/ muội
  • (phong) liu: (phong) lưu
  • qing: tình, tính
  • qing ren: tình nhân
  • ren: nhân
  • rou: nhục (thịt)
  • ru tou: nhũ đầu
  • se: sắc
  • shen: thân
  • shunsui: xuân thủy
  • (triền) mian: (triền) miên
  • wang: vọng
  • xing fu: tính phúc/ hạnh phúc
  • ye: dạ (đêm)
  • yin: dâm/ dẫn
  • yu: dục

.

.

Updated Apr 01, 2016.

Categories: Reading & Writing Helper | 211 Comments

Thu thập lung tung

Nguyên Hiến Vấn – [Mộ Ngư Nhi]:

Vấn thế gian tình thị hà vật

Trực giáo sinh tử tương hứa

Thiên nam địa bắc song phi khách

Lão sí kỷ hồi hàn thử

Hoan lạc thú

Ly biệt khổ

Tựu trung cánh hữu si nhi nữ

Quân ưng hữu ngữ

Diểu vạn lý tằng vân

Thiên sơn mộ tuyết

Chích ảnh hướng thùy khứ

Hoành Phần lộ

Tịch mịch đương niên tiêu cổ

Hoang yên y cựu bình Sở

Chiêu hồn Sở ta hà ta cập

Sơn quỷ ám đề phong vũ

Thiên dã đố

Vị tín dữ

Oanh nhi yên tử câu hoàng thổ

Thiên sầu vạn cổ

Vi lưu đãi tao nhân

Cuồng ca thống ẩm

Lai phóng nhạn khâu xứ.”

.

.

Tô Đông Pha:

“Thập bát tân nương bát thập lang,

Thương thương bạch phát đối hồng trang.

Uyên ương bị lý thành song dạ,

Nhất thụ lê hoa áp hải đường.

.

.

(Kinh Kha):

Phong tiêu tiêu hề Dịch thủy hàn,

Tráng sĩ nhất khứ hề bất phục phản.

.

.

[Kinh Thi ~ Kích Cổ]:

Tử sinh khế khoát

Dữ tử thành thuyết

Chấp tử chi thủ

Dữ tử giai lão

Hu ta khoát hề

Bất ngã hoạt hề

Hu ta tuân hề

Bất ngã thân hề.”

.

.

[Kinh Thi ~ Kiêm Gia]:

Kiêm gia thương thương,

Bạch lộ vi sương,

Sở vị y nhân,

Tại thủy nhất phương.

Tố hồi tùng chi,

Đạo trở thả trường,

Tố du tùng chi,

Uyển tại thủy trung ương.

Kiêm gia thê thê,

Bạch lộ vị hy.

Sở vị y nhân,

Tại thủy chi my.

Tối hồi tùng chi,

Đạo trở thả tê.

Tố du tùng chi,

Uyển tại thủy trung trì.

Kiêm gia thể thể,

Bạch lộ vị dĩ.

Sở vị y nhân,

Tại thủy chi dĩ (sĩ, thủy)

Tố hồi tùng chi,

Đạo trở thả vĩ (hữu)

Tố du tùng chi,

Uyển tại thủy trung chỉ.”

.

.

[Kinh Thi ~ Đào Yêu]:

Đào chi yêu yêu,

Thước thước kỳ hoa.

Chi tử vu qui,

Nghi kỳ thất gia.

Đào chi yêu yêu,

Hữu phần kỳ thật.

Chi tử vu qui.

Nghi kỳ gia thất.

Đào chi yêu yêu,

Kỳ điệp trăn trăn.

Chi tử vu qui.

Nghi kỳ gia nhân.”

.

.

[Kinh Thi ~ Dã Hữu Man Thảo]:

Dã hữu mạn thảo,

Linh lộ đoàn hề.

Hữu mỹ nhất nhân,

Thanh dương uyển hề.

Giải cấu tương ngộ,

Thích ngã nguyện hề.

Dã hữu man thảo,

Linh lộ dương dương,

Hữu mỹ nhất nhân,

Uyển như thanh dương.

Giải cấu tương ngộ,

Dữ tử giai tàng.”

.

.

Khổng Tử – [Ỷ lan tháo]:

“Ỷ Lan Tháo,

Tập tập phong.

Dĩ âm, dĩ vũ,

Chi tử vu quy,

Viễn tống vu giả.

Hà bỉ thương thiên.

Bất đắc kỳ sở,

Tiêu dao cửu châu.

Vô sở định xứ,

Thời nhân ám tệ,

Bất tri hiền giả,

Niên kỷ triệt mại.

Nhất thân tương lão…”

.

.

Nạp Lan Dung Nhược:

Nhân sinh nhược chích như sơ kiến,

Hà sự thu phong bi họa phiến?

Đẳng nhàn biến khước cố nhân tâm,

Khước đạo cố nhân tâm dịch biến?”

.

.

Lý Hạ – [Kim đồng tiên nhân từ Hán ca]:

“Mậu Lăng Lưu lang thu phong khách

Dạ văn mã tê hiểu vô tích

Họa lan quế thụ huyền thu hương

Tam thập lục cung thổ hoa bích

Ngụy quan khiên xa tẩu thiên lý

Đông quan toan phong tạ mâu tỉ (tử)

Không tương Hán nguyệt xuất cung môn

Ức quân thanh lệ như duyên thủy

Suy lan tống khách Hàm dương đạo

Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão

Huề bàn độc xuất nguyệt hoang lương

Vị thành dĩ viễn thanh ba tiểu”

(Lý Hạ tự chú: Tháng tám, năm Thanh Long nguyên niên đời Ngụy Minh đế, vua hạ chiếu sai các quan trong cung dùng xe về phía Tây, đem tượng tiên nhân cầm mâm vàng hứng sương của Hán Vũ đế, về đặt trước cung điện, các cung quan làm gãy mâm, khi xe chuẩn bị kéo đi, tượng tiên nhân bỗng nhiên ngậm ngùi nhỏ lệ. Cháu trong hoàng tộc nhà Đường là Lý Trường Cát bèn làm bài thơ về pho tượng tiên nhân bằng đồng rời cung Hán.

Dịch nghĩa:

“Người khách gió thu chàng Lưu lang đất Mậu lăng

Đêm nghe tiếng ngựa hí, sáng không còn dấu vết

Hương thu còn vương trên lan can và bên cây quế

Ba mươi sáu cung đất nở hoa biếc (rêu xanh)

Viên quan triều Ngụy đánh xe đi xa ngàn dặm

Nơi cửa Đông, ngọn gió ngậm ngùi chia tay cùng ánh mắt

Chỉ có thể cùng vầng trăng cung Hán rời khỏi cửa cung

Nhớ vua, giọt lệ trong như dòng nước chảy

Nhánh lan gầy tiễn khách trên đường Lạc Dương

Trời nếu hữu tình, chắc cũng sẽ già thôi

Tượng ôm mâm vàng đi một mình trong ánh trăng hoang lương

Vị thành đã xa rồi, tiếng sóng vỗ nghe nhỏ dần”)

.

.

[Canh lậu tử kỳ]:

“Liễu ty trường,

Xuân vũ tế,

Hoa ngoại lậu thanh điều đệ.

Kinh tái nhạn,

Khởi thành ô,

Hoạ bình kim giá cô.

Hương vụ bạc,

Thấu liêm mạc,

Trù trướng Tạ gia trì các.

Hồng chúc bội,

Tú liêm thuỳ,

Mộng trường quân bất tri.

Tinh đẩu hy,

Chung cổ yết,

Liêm ngoại hiểu oanh tàn nguyệt.

Lan lộ trọng,

Liễu phong tà,

Mãn đình đôi lạc hoa.

Hư các thượng,

Ỷ lan vọng,

Hoàn tự khứ niên trù trướng.

Xuân dục mộ,

Tứ vô cùng,

Cựu hoan như mộng trung.

Kim tước thoa,

Hồng phấn diện,

Hoa lý tạm thời tương kiến.

Tri ngã ý,

Cảm quân liên,

Thử tình tu vấn thiên.

Hương tác tuệ,

Lạp thành lệ,

Hoàn tự lưỡng nhân tâm ý.

San chẩm nhị,

Cẩm khâm hàn,

Giác lai canh lậu tàn.

Ngọc lô hương,

Hồng lạp lệ,

Thiên chiếu hoạ đường thu tứ.

My thuý bạc,

Mấn vân tàn,

Dạ trường khâm chẩm hàn.

Ngô đồng thụ,

Tam canh vũ,

Bất đạo ly tình chính khổ.

Nhất diệp diệp,

Nhất thanh thanh,

Không giai trích đáo minh.

(Dịch:

“Liễu tơ dài

Xuân mưa nhỏ

Hoa ngoại giọt đồng hồ rỏ

Nhạn tái hoảng

Quạ thành kêu

Hoạ bình giá cô thêu

Hương nhẹ ngát

Qua liêm mạc

Ngao ngán Tạ gia trì các

Hồng chúc chắn

Tú liêm buông

Mộng dài ai biết không ?

Tinh đẩu thưa

Chuông trống bặt

Ngoài chái trăng tà oanh hót

Lan sương trĩu

Liễu gió bay

Hoạ rụng trước sân đầy

Trên gác tía

Lan can tựa

Vẫn giống năm qua mắc mớ

Xuân chừng muộn

Tứ bơ vơ

Việc dài tựa giấc mơ

Trâm sẻ vàng,

Da phấn đỏ,

Bên hoa mới vừa gặp gỡ,

Hiểu ý thiếp,

Biết lòng chàng,

Duyên này hẳn trời ban.

Nến lệ sánh,

Hương tro lạnh,

Tựa ngổn ngang tình hai mảnh.

Chăn gấm buốt,

Gối son đanh,

Tỉnh ra đã tàn canh.

Lô ngọc hương

Sáp hồng lệ

Riêng rọi tứ thu lầu vẽ

Mày liễu mỏng

Tóc mây tàn

Đêm dài lạnh gối chăn

Ngô đồng nọ

Đêm mưa gió

Chẳng nói ly tình chính khổ

Chiếc lá rụng

Hạt mưa rơi

Xào xác suốt đêm dài.”)

.

.

Lục Du – [Thoa đầu phượng]:

“Hồng tô thủ,

Hoàng đằng tửu

Mãn thành xuân sắc cung tường liễu.

Đông phong ác,

Hoan tình bạc,

Nhất hoài sầu tự,

Kỷ niên ly tác.

Thác! Thác! Thác!

Xuân như cựu,

Nhân không sấu,

Lệ ngân hồng ấp giao tiêu thấu.

Đào hoa lạc,

Nhàn trì các.

……Sơn minh tuy tại,

Cẩm thư nan thác

Mạc! Mạc! Mạc!”

.

.

Đường Uyển – [Thoa đầu phượng]:

“Thế tình bạc,

Nhân tình ác,

Vũ tống hoàng hôn hoa dị lạc.

Hiểu phong càn,

Lệ ngân tàn.

Dục tiên tâm sự,

Độc ngữ tà lan.

Nan! Nan! Nan!

Nhân thành các,

Kim phi tạc,

Bệnh hồn tằng tự thu thiên tác.

Giác thanh hàn,

Dạ lan san.

Phạ nhân tầm vấn,

Yết lệ trang hoan.

Man! Man! Man!”

.

.

Lâm Bô – [Mai hoa]:

“Chúng phương giao lạc độc huyên nghiên

Chiếm tận phong tình hướng tiểu viên

Sơ ảnh hoành tà thủy thanh thiển

Ám hương phù động nguyệt hoàng hôn

Sương cầm dục há tiên thâu nhãn

Phấn điệp như chi hợp đoạn hồn

Hạnh hữu bi ngâm khả tương giáp

Bất tu đàn bản cộng kim tôn.”

.

.

Vương Duy – [Sơn cư thu minh]:

“Không sơn tân vũ hậu

Thiên khí vãn lai thu

Minh nguyệt tùng gian chiếu

Thanh tuyền thạch thượng lưu

Trúc huyên qui cán nữ

Liên động hạ ngư chu

Tùy ý xuân phương yết

Vương Tôn tự khả lưu.”

.

.

Tân Khí Tật – [Thái tang tử]:

Thiếu niên bất thức sầu tư vị,

Ái thướng tằng lâu,

Ái thướng tằng lâu,

Vị phú tân từ cưỡng thuyết sầu.

Nhi kim thức tận sầu tư vị,

Dục thuyết hoàn hưu,

Dục thuyết hoàn hưu,

Khước đạo: thiên lương hảo cá thu!”

.

.

Tân Khí Tật – [Thanh Ngọc Án]:

Đông phong dạ phóng hoa thiên thụ,

Cánh xuy lạc, tinh như vũ.

Bảo mã điêu xa hương mãn lộ.

Phụng tiêu thanh động,

Ngọc hồ quang chuyển,

Nhất dạ ngư long vũ.

Nga nhi tuyết liễu hoàng kim lũ,

Tiếu ngữ doanh doanh ám hương khứ.

Chúng lý tầm tha thiên bách độ,

Mạch nhiên hồi thủ,

Na nhân khước tại,

Đăng hoả lan san xứ.

.

.

Tân Khí Tật – [Phá trận tử]:

“Túy lí khiêu đăng khán kiếm,

Mộng hồi xuy giác liên doanh

Bát bách lí phân huy hạ chá,

Ngũ thập huyền phiên tái ngoại thanh,

Sa trường thu điểm binh.

Mã tác đích lô phi khoái,

Cung như phích lịch huyền kinh

Liễu khước quân vương thiên hạ sự,

Doanh đắc sinh tiền thân hậu danh

Khả liên bạch phát sinh !”

.

.

Lý diên Niên – [Bắc quốc giai nhân]:

“Bắc phương hữu giai nhân,

Tuyệt thế nhi độc lập,

Nhất cố khuynh nhân thành,

Tái cố khuynh nhân quốc.

Ninh bất tri khuynh thành dữ khuynh quốc.

Giai nhân nan tái đắc.”

.

.

Hoằng Nhất đại sư – [Tống biệt]:

“Trường đình ngoại, cổ đạo biên

Phương thảo bích liên thiên

Vãn phong phất liễu địch thanh tàn

Tịch dương sơn ngoại sơn

Thiên chi nhai, địa chi giác

Tri giao bán linh lạc

Nhất hộc trọc tửu tận dư hoan

Kim tiêu biệt mộng hàn.”

.

.

Hứa Hồn – [Hàm Dương thành đông lâu]:

“Nhất thượng cao lâu vạn lý sầu,

Kiêm hà dương liễu tự đinh châu.

Khê vân sơ khởi, nhật trầm các,

Sơn vũ dục lai, phong mãn lâu.

Điểu hạ lục vu, Tần uyển tịch,

Thiền minh hoàng diệp, Hán cung thu.

Hành nhân mạc vấn đương niên sự,

Cố quốc đông lai Vị thuỷ lưu.”

.

.

“Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão

Nhân nhược đa tình tử đích tảo.”

.

.

“Đa tình tự cổ không dư hận,

Thử hận miên miên vô tuyệt kỳ”

(kẻ đa tình tự ngàn xưa chỉ còn lưu lại mối hận, nỗi hận này dài dằng dặc biết bao giờ nguôi.)

.

.

“Đa tình tự cổ không dư hận,

Hảo mộng do lai tối dị tỉnh”

.

.

Nhân sinh tự thị hữu tình si,

Thử hận bất quan phong dư nguyệt.

.

.

“Quảng hàn cung khuyết giáng dao tiên

Chủng chủng tình ma tự nhạ khiên

Thiên cổ phàm trần thùy thính nguyệt

Nguyệt như vô hận nguyệt thường viên”

.

.

“Xảo thê thường bạn chuyết phu miên

Thiên lý nhân duyên sử tuyến khiên

Thế sự đô tòng sầu lý quá

Nguyệt như vô hận nguyệt thường viên”

.

.

[Lý Bằng không hầu dẫn]:

“Ngô ti thục đồng trương cao thu

Không sơn ngưng vân đồi bất lưu

Giang Nga đề trúc Tố nữ sầu

Lý Bằng trung quốc đàn không hầu

Côn sơn ngọc toái phượng hoàng khiếu

Phù dung khấp lộ hương lan tiếu

Thập nhị môn tiền dung lãnh quang

Nhị thập tam ti động Tử hoàng

Nữ Oa luyện thạch bổ thiên xứ

Thạch phá thiên kinh đậu thu vũ

Mộng nhập thần sơn giáo Thần Ẩu

Lão ngư khiêu ba sấu giao vũ

Ngô Chất bất miên ỷ quế thụ

Lộ cước tà phi thấp hàn thỏ”

(Dịch nghĩa:

“Tiếng tơ nước Ngô, đồng nước Thục lan trong mùa thu cao vút

Trên núi vắng, mây ngưng không muốn trôi

Giang Nga khóc trúc, Tố Nữ buồn

Lý Bằng người Trung Hoa gảy cây đàn không hầu

Như ngọc vỡ núi Côn Sơn, như tiếng phượng hoàng

Như phù dung khóc sương mai, như hoa lan hé nở

Làm tan ánh sáng lạnh trên mười hai cổng thành

Hai mươi ba dây tơ kinh động cõi Tử Hoàng

Nữ Oa luyện đá vá trời

Đá nát trời rung, mưa thu ngưng đọng

Mộng vào non tiên dạy nhạc cho Thần Ẩu

Cá già lướt sóng, giao long gầy quẫy nước

Ngô Chất tựa gốc quế không ngủ

Sương đêm bay nghiêng lạnh cả vầng trăng”)

.

.

Lý Thanh Chiếu – [Vũ Lăng Xuân]:

“Phong trú trần hương hoa dĩ tận

Nhật vãn quyện sơ đầu

Vật thị nhân phi sự sự hưu

Dục ngữ lệ tiên lưu

Văn thuyết song khê xuân thượng hảo

Dã nghĩ phiếm khinh châu

Chỉ khủng song khê trách mãnh châu

Tải bất động hứa đa sầu”

(Dịch thơ:

“Gió đứng, bụi thơm hoa đã hết

Ngày chiều biếng chải đầu

Cảnh vật đổi thay thảy sạch làu

Chưa nói đã rơi châu

Nghe kể Song Khê xuân vẫn đẹp

Muốn thả chiếc thuyền câu

Sợ tới Song Khê chiếc thuyền câu

Chở không nổi bấy nhiêu sầu.”)

.

.

Sơn hữu mộc hề, mộc hữu chi.

Tâm duyệt quân hề, quân bất tri.

.

.

“Thu phần quỷ xướng Bão gia thi

Huyết hận thiên niên thổ trung bích”

.

.

Lương Ý Nương – [Trường tương tư]:

“Lạc hoa lạc diệp lạc phân phân,

Tận nhật tư quân bất kiến quân.

Trường dục đoạn hề trường dục đoạn,

Lệ châu ngân thượng cánh thiêm ngân.

Ngã hữu nhất thốn tâm,

Vô nhân cộng ngã thuyết.

Nguyện phong xuy tán vân,

Tố dữ thiên biên nguyệt.

Huề cầm thượng cao lâu,

Lâu cao nguyệt hoa mãn.

Tương tư vị tất chung,

Lệ trích cầm huyền đoạn.

Nhân đạo Tương giang thâm,

Vị để tương tư bạn.

Giang thâm chung hữu để,

Tương tư vô biên ngạn.

Ngã tại Tương giang đầu,

Quân tại Tương giang vĩ.

Tương tư bất tương kiến,

Đồng ẩm Tương giang thuỷ.

Mộng hồn phi bất đáo,

Sở khiếm duy nhất tử.

Nhập ngã tương tư môn,

Tri ngã tương tư khổ.

Trường tương tư hề, trường tương tư,

Trương tương tư hề, vô tận cực.

Tảo tri như thử quải nhân tâm,

Hồi bất đương sơ mạc tương thức.”

.

.

Lâm Bố – [Trường Tương Tư]:

“Ngô sơn thanh,

Việt sơn thanh,

Lưỡng ngạn thanh sơn tương tống nghênh,

Thùy tri li biệt tình;

Quân lệ doanh,

Thiếp lệ doanh,

La đới đồng tâm kết vị thành,

Giang đầu triều dĩ đình.”

.

.

Lý Thương Ẩn – [Vô đề kỳ]:

“Tạc dạ tinh thần tạc dạ phong

Họa lâu tây bạn quế đường đông

Thân vô thái phượng song phi dực

Tâm hữu linh tê nhất điểm thông

Cách tọa tống câu xuân tửu noãn

Phân tào xạ phúc lạp đăng hồng

Ta dư thính cổ ưng quan khứ

Tẩu mã lan đài loại chuyển bồng.”

.

.

Lý Thương Ẩn – [Cẩm Sắt]:

“Cẩm sắt vô đoan ngũ thập huyền

Nhất huyền nhất trụ tứ hoa niên

Trang sinh hiểu mộng mê hồ điệp

Vọng đế xuân tâm thác đỗ quyên

Thương hải nguyệt minh châu hữu lệ

Lam điền nhật noãn ngọc sinh yên

Thử tình khả đãi thành truy ức

Chỉ thị đương thời dĩ võng nhiên.”

.

.

“Sơn vô lăng

Giang thủy vị kiệt

Đông lôi chấn chấn

Hạ vũ tuyết

Thiên địa hợp

Nãi cảm dữ quân tuyệt.”

.

.

Tần Quan – [Thước kiều tiên]:

“Tiêm vân lộng xảo,

Phi tinh truyện hận,

Ngân hán điều điều ám độ.

Kim phong ngọc lộ nhất tương phùng,

Tiện thắng khước,

Nhân gian vô sổ.

Nhu tình tự thủy,

Giai kỳ như mộng,

Nhẫn cố thước kiều quy lộ.

Lưỡng tình nhược thị cửu trường thì,

Hựu khởi tại,

Triêu triêu mộ mộ.

.

.

Tô Thức – [Thủy Điệu Ca Đầu]:

Minh nguyệt kỷ thời hữu,

Bả tửu vấn thanh thiên.

Bất tri thiên thượng cung khuyết,

Kim tịch thị hà niên ?

Ngã dục thừa phong quy khứ,

Hựu khủng quỳnh lâu ngọc vũ,

Cao xứ bất thắng hàn.

Khởi vũ lộng thanh ảnh,

Hà tự tại nhân gian.

Chuyển chu các,

Đê ỷ hộ,

Chiếu vô miên.

Bất ưng hữu hận,

Hà sự trường hướng biệt thời viên.

Nhân hữu bi, hoan, ly, hợp,

Nguyệt hữu âm, tình, viên, khuyết,

Thử sự cổ nan toàn.

Đán nguyện nhân trường cửu,

Thiên lý cộng thiền quyên.”

.

.

Lý Bạch – [Tương Tiến Tửu]:

“Quân bất kiến

Hoàng hà chi thủy thiên thượng lai,

Bôn lưu đáo hải bất phục hồi!

Hựu bất kiến

Cao đường minh kính bi bạch phát,

Triêu như thanh ti mộ thành tuyết.

Nhân sinh đắc ý tu tận hoan,

Mạc sử kim tôn không đối nguyệt

Thiên sinh ngã tài tất hữu dụng,

Thiên kim tán tận hoàn phục lai.

Phanh dương tể ngưu thả vi lạc,

Hội tu nhất ẩm tam bách bôi.

Sầm phu tử!

Đan Khâu sinh!

Tương tiến tửu,

Bôi mạc đình!

Dữ quân ca nhất khúc,

Thỉnh quân vị ngã khuynh nhĩ thính.

Chung cổ soạn ngọc bất túc quý,

Đãn nguyện trường túy bất nguyện tinh

Cổ lai thánh hiền giai tịch mịch,

Duy hữu ẩm giả lưu kỳ danh.

Trần Vương tích thời yến Bình Lạc,

Đẩu tửu thập thiên tứ hoan hước.

Chủ nhân hà vi ngôn thiểu tiền,

Kính tu cô thủ đối quân chước.

Ngũ hoa mã,

Thiên kim cừu,

Hô nhi tương xuất hoán mỹ tửu,

Dữ nhĩ đồng tiêu vạn cổ sầu.”

.

.

Bạch Cư Dị – [Trường Hận Ca] (trích):

“…Hồi đầu nhất tiếu bạch mị sinh

Lục cung phấn dại vô nhan sắc

[…]

Vân mấn hoa nhan kim bộ đao

Phù dung trướng noãn độ xuân tiêu

Xuân tiêu khổ doãn nhật cao khởi

Tòng thử quân vương bất tảo triều

[…]

Hậu cung giai lệ tam thiên nhân

Tam thiên sủng ái tại nhất thân

[…]

Toại linh thiên hạ phụ mẫu tâm

Bất trọng sinh nam trọng sinh nữ

[…]

Phù dung như diện liễu như mi

Đối thử như hà bất lệ thùy

[…]

Thượng cùng bích lạc hạ hoàng tuyền

Lưỡng xứ mang mang giai bất kiến

[…]

Thiên trường địa cửu hữu thời tận

Thử hận miên miên vô tuyệt kỳ.

.

.

Bạch Cư Dị – [Tỳ Bà Hành] (trích):

“…Túy bất thành hoan, thảm tương biệt

Biệt thời mang mang giang tẩm nguyệt

[…]

Biệt hữu u sầu ám hận sinh

Thử thời vô thanh thắng hữu thanh…”

.

.

Tư Mã Tương Như – [Phượng Cầu Hoàng]:

“Phượng hề, phượng hề quy cố hương,

Ngao du tứ hải cầu kỳ hoàng,

Thời vị ngộ hề vô sở tương,

Hà ngộ kim tịch đăng tư đường.

Hữu diệm thục nữ tại khuê phường,

Thất nhĩ nhân hà sầu ngã trường.

Hà duyên giao cảnh vi uyên ương

Tương hiệt cương hề cộng cao tường.”

.

.

Trương Tịch – [Tiết Phụ Ngâm]:

“Quân tri thiếp hữu phu,

Tặng thiếp song minh châu.

Cảm quân triền miên ý,

Hệ tại hồng la nhu.

Thiếp gia cao lâu liên uyển khởi,

Lương nhân chấp kích minh quang lý.

Tri quân dụng tâm như nhật nguyệt,

Sự phu thệ nghĩ đồng sinh tử.

Hoàn quân minh châu song lệ thuỳ,

Hận bất tương phùng vị giá thì.

.

.

Đỗ Phủ:

Xuất sư vị tiệp thân tiên tử,

Trường xử anh hùng lệ mãn khâm.

.

.

Chí Nam:

“Cổ mộc âm trung hệ đoản bồng,

Trượng lê phù ngã quá kiều đông.

Triêm y dục thấp hạnh hoa vũ,

Xuy diện bất hàn dương liễu phong.

.

.

Bình sinh bất hội tương tư, tài hội tương tư, tiện hại tương tư.

Thân tự phù vân, tâm như phi nhứ, khí nhược du ti.

Không nhất lũ dư hương tại thử.

Phán thiên kim du tử hà chi.

Chứng hậu lai thì, chính thị hà thì.

Đăng bán hôn thì, nguyệt bán minh thì.”

.

.

[Du Sơn Tây thôn]:

“Mạc tiếu nông gia lạp tửu hồn

Phong niên lưu khách túc kê đồn

Sơn trùng thuỷ phúc nghi vô lộ

Liễu ám hoa minh hựu nhất thôn

Tiêu cổ truy tuỳ xuân xã cận

Y quan giản phác cổ phong tồn

Tòng kim nhược hứa nhàn thừa nguyệt

Trụ trượng vô thì dạ khấu môn.”

.

.

[Uyên Ương Hồ Điệp Mộng]:

Tạc nhật tượng na đông lưu thủy,

Ly ngã viễn khứ bất khả lưu,

Kim nhật loạn ngã tâm đa phiền ưu.

Trừu đao đoạn thủy thủy cánh lưu,

Cử bôi tiêu sầu sầu cánh sầu,

Minh triêu thanh phong tứ phiêu lưu.

Do lai chỉ hữu tân nhân tiếu,

Hữu thùy thính đáo cựu nhân khốc,

‘Ái tình’ lưỡng cá tự hảo tân khổ.

Thi yêu vấn nhất cá minh bạch,

Hoàn thị yêu trang tác hồ đồ,

Tri đa tri thiểu nan tri túc.

Khán tự cá uyên ương hồ điệp,

Bất ưng cai đích niên đại,

Khả thị thùy hựu năng bãi thoát nhân thế gian đích bi ai.

Hoa hoa thế giới,

Uyên ương hồ điệp.

Tại nhân gian dĩ thị điên,

Hà khổ yêu thượng thanh thiên,

Bất như ôn nhu đồng miên.”

.

.

Vương Miện – [Mặc Mai]:

“Ngã gia tẩy nghiễn trì biên thụ,

Đoá đoá hoa khai đạm mặc ngân.

Bất yếu nhân khoa nhan sắc hảo,

Chỉ lưu thanh khí mãn càn khôn.”

(Dịch:

Cây trồng cạnh bến rửa nghiên,

Đến khi hoa nở ngấn đen hằn vào.

Đẹp người chớ nghĩ bảnh bao,

Phải nên giữ chí thanh cao với đời.)

.

.

“Hoàng mai thời tiết gia gia vũ

Thanh thảo trì đường xứ xứ oa

Hữu ước bất lai qua dạ bán

Nhàn sao kỳ tử lạc đăng hoa.”

(Dịch:

Ao hồ tiếng ếch gần xa

Mai vàng tiết lạnh nhà nhà mưa rơi

Nửa đêm cái hẹn qua rồi

Quân cờ gõ nhảm làm rơi hoa đèn.)

.

.

“Khứ niên kim nhật thử môn trung

Nhân diện đào hoa tương ánh hồng

Nhân diện bất tri hà xứ khứ

Đào hoa y cựu tiếu đông phong.

.

.

“Lai như lưu thủy hề thệ như phong

Bất tri hà xứ lai hề hà sở chung.”

.

.

“Sinh mạng thành khả quý,

Ái tình giới canh cao,

Nhược vi tự do cố,

Lưỡng giả giai khả phao!”

.

.

“Thử khúc chích ứng thiên thượng hữu,

Nhân gian na đắc kỷ hồi văn?”

.

.

“Thiên tác nghiệt do thượng khả vi,

Tự tác nghiệt do bất khả y.”

(Hoặc:

“Thiên tác nghiệt vưu khả vi,

Tự tác nghiệt bất khả hoạt.)

.

.

“Hữu ý tài hoa hoa bất phát,

Vô tâm sáp liễu liễu thành ấm.

(Dịch:

Dụng ý trồng hoa hoa chẳng mọc,

Vô tâm cắm liễu liễu lên um.)

.

.

“Họa hổ họa bì nan họa cốt,

Tri nhân tri diện bất tri tâm.

(Dịch:

Hổ vẽ da khó vẽ xương,

Con người biết mặt biết lòng làm sao.)

.

.

Trường giang hậu lãng thôi tiền lãng,

Thế thượng tân nhân hãn cựu nhân.”

(Dịch:

Trường giang sóng sau dồn sóng trước,

Đời người mới phải đuổi theo xưa.)

.

.

Cận thủy lâu thai tiên đắc nguyệt,

Hướng dương hoa mộc tảo phùng xuân.”

(Dịch:

Lầu gần mặt nước sớm trăng,

Cây gần ánh nắng chồi xuân nẩy nhiều.)

.

.

“Nhân sinh tự điểu đồng lâm túc, đại hạn lai thời các tự phi.”

(Dịch:

Người như chim ở chung rừng, khi tai nạn tới đều vùng tự bay.)

(Câu này thường được vặn thành “vợ chồng như đồng lâm điểu…”)

.

.

“Thành môn thất hỏa, ương cập trì ngư.

(Dịch:

Cổng thành bị cháy một khi, ao cá bỗng bị vạ lây bất ngờ.)

.

.

Thủy thái thanh tắc vô ngư, nhân thái khẩn tắc vô trí.”

(Dịch:

Nước quá trong cá chẳng còn, người quá nóng vội trí khôn kém nhiều.)

.

.

“Ninh (trữ) khả nhân phụ ngã, thiết mạc ngã phụ nhân.”

(Dịch:

Thà cho người phụ bạc ta, nhất thiết không thể là ta phụ người.)

(câu này chuyên bị mấy tiểu thuyết báo thù bóp méo…)

.

.

“Dưỡng tử bất giáo như dưỡng lư,

Dưỡng nữ bất giáo như dưỡng trư.”

.

.

“Cứu nhân nhất mệnh, thắng tạo thất cấp phù đồ.”

.

.

“Thường tại hà biên tẩu, na hữu bất thấp hài?”

.

.

“Tử phi ngư, yên tri ngư chi nhạc?”

(Dịch:

Ngươi không phải cá, làm sao biết cá có vui?)

.

.

“Tái ông thất mã, yên tri họa phúc?”

.

.

“Nhược thủy tam thiên, chích ẩm nhất biều.”

.

.

Khổng Tử:

“Thực sắc, tính dã.”

.

.

“Bão noãn tư dâm dục.”

.

.

.

Categories: Reading & Writing Helper | 10 Comments